
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Idorizac (Acid mefenamic 200mg) Thành Nam 2 vỉ x 10 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Mefenamic Acid |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Thành Nam |
| Số đăng ký | 893100345924 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Mefenamic Acid | 200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Idorizac 200mg:
- Điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình (nhức đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau sau phẫu thuật).
- Đau ở bộ máy vận động (đau do chấn thương).
- Đau bụng kinh.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với acid mefenamic và các thành phần khác của thuốc.
- Tiền căn dị ứng khi dùng aspirin hay NSAID khác.
- Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
- Suy tế bào gan nặng, suy thận nặng.
- Phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
- Bệnh nhân bị viêm ruột.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng:
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:- Giảm đau: 1 - 2 viên/ lần, 3 lần/ ngày.
- Đau bụng kinh: 2 viên/ lần, 3 lần/ ngày.
Cách dùng:
- Nên uống trong bữa ăn, hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Mỗi đợt điều trị không nên kéo dài quá 7 ngày.
Tác dụng phụ
- Thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa như: Khó chịu dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy, những tác dụng phụ này nhẹ và hồi phục. Nếu bị nặng có thể viêm loét dạ dày và xuất huyết tiêu hóa.
- Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, choáng váng, căng thẳng, ù tai, trầm cảm, buồn ngủ, mất ngủ.
- Quá mẫn: Sốt, phù mạch, co thắt phế quản, phát ban.
- Nhiễm độc gan, viêm màng não vô trùng.
- Huyết học: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu hạt.
- Hiếm gặp: Tiểu ra máu, giữ nước, nhạy cảm ánh sáng, viêm tụy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc hại.
- Sử dụng lâu dài hoặc lạm dụng thuốc giảm đau bao gồm NSAID có thể gây bệnh thận.
Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông dạng uống, heparin dạng tiêm: Tăng nguy cơ xuất huyết do thuốc kháng viêm không steroid ức chế chức năng của tiểu cầu, đồng thời tấn công lên niêm mạc dạ dày tá tràng.
- Các thuốc kháng viêm không steroid khác, kể cả các salicylat liều cao và Ticlopidine: Tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.
- Không nên phối hợp với lithium, methotrexate liều cao (≥ 15mg/tuần): Vì làm tăng độc tính các chất này trong máu.
- Thận trọng khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu vì có nguy cơ gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng:
- Quá liều cấp tính dẫn đến động kinh co giật, ói mửa, tiêu chảy.
- Rửa dạ dày, dùng than hoạt tính để làm giảm sự hấp thu của acid mefenamic.
- Điều trị triệu chứng.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Để giảm nguy cơ thuốc có thể gây loét dạ dày, các thuốc kháng viêm không steroid nên uống cùng hoặc sau khi ăn hoặc uống sữa. Omeprazol hoặc misoprostol cũng có thể dùng chung với thuốc để giảm nguy cơ gây loét dạ dày như trên.
- Các thuốc kháng viêm không steroid phải được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị nhiễm trùng, kể từ khi có triệu chứng như sốt và viêm có thể bị che đậy.
- Thận trọng với bệnh nhân bị hen suyễn hoặc rối loạn dị ứng.
- Đối với bênh nhân có rối loạn xuất huyết, yếu thận hoặc chức năng gan, cần phải theo dõi sự phát triển của máu, thận, gan hoặc rối loạn mắt.
- Thận trọng ở người lớn tuổi và có thể phải được dùng thuốc với liều hạn chế.
Ngày cập nhật: 11/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính1 đ

