Logo
RX

Ibandromex (Ibandronic acid 150mg) Korea United 1 vỉ x 1 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc xương khớp
Hoạt chấtAcid Ibandronic
Quy cáchHộp 1 vỉ x 1 Viên
Nhà sản xuấtKorea United Pharm
Số đăng kýVN-22421-19
Nước sản xuấtHàn Quốc
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng150 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ibandromex (Ibandronic acid 150mg) Korea United là thuốc thuộc nhóm bisphosphonate, được sử dụng trong điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, giúp làm giảm nguy cơ gãy xương.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acid Ibandronic 150 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Ibandromex 150mg:

  • Phòng và điều trị bệnh loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với acid ibandronic hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Giảm calci huyết.
  • Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 60 phút.
  • Các bất thường thực quản làm chậm tháo sạch thực quản như bị hẹp hoặc không co giãn tâm vị thực quản.
  • Thuốc này có chứa lactose vì vậy không nên sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hay kém hấp thu glucose-galactose.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng Ibandromex sau một đêm không ăn (tối thiểu 6 giờ) và 60 phút trước bữa ăn hay uống (không kể đến nước) đầu tiên trong ngày hay trước khi dùng bất cứ loại thuốc hoặc thực phẩm bổ sung đường uống nào (bao gồm calci).
    • Thuốc được nuốt nguyên viên với một cốc nước đầy (180 - 240 mL) khi bệnh nhân đang đứng hoặc ngồi ở tư thế thẳng lưng.
    • Bệnh nhân không nên nằm trước 60 phút sau khi uống acid ibandronic.
    • Acid ibandronic chỉ nên uống với nước, không dùng nước khoáng vì có thể chứa nồng độ calci cao.
    • Bệnh nhân không nên nhai, mút hay làm vỡ viên thuốc do thuốc có thể thể gây loét hầu họng.
    • Bệnh nhân không nên uống thuốc này vào lúc đi ngủ hoặc trước khi dậy trong ngày.
    • Hướng dẫn bệnh nhân bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn uống không đầy đủ.

Liều dùng:

  • Viên 150 mg dùng một tháng một lần, và uống cùng một ngày trong tháng.
Bênh nhân suy gan
  • Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ và trung bình (độ thanh thải creatinin ≥ 30 mL/phút). Không khuyến cáo dùng Ibandromex cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút).
Người cao tuổi
  • Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em
  • Tính an toàn và hiệu quả của acid ibandronic ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/ 100
  • Thần kinh: Đau đầu.
  • Tiêu hóa: Viêm thực quản, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn.
  • Da và mô dưới da: Phát ban.
  • Cơ - xương: Đau khớp, đau cơ, đau cơ - xương, chuột rút, cứng cơ - xương.
  • Toàn thân: Giả cúm.
Ít gặp, 1/ 1 000 < ADR < 1/ 100
  • Miễn dịch: Hen suyễn nặng.
  • Thần kinh: Chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Viêm loét hoặc hẹp thực quản và khó nuốt, nôn, đầy hơi.
  • Cơ - xương: Đau lưng.
  • Toàn thân: Mệt mỏi.
Hiếm gặp, ADR < 1/ 1 000
  • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
  • Mắt: Viêm mắt.
  • Tiêu hóa: Viêm tá tràng.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch, phù mặt, mày đay.
  • Cơ - xương: Gãy xương đùi phần dưới mấu chuyển và thân xương đùi không đặc điển hình.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Sinh khả dụng đường uống của acid ibandronic nói chung giảm xuống khi có thức ăn. Các sản phẩm có chứa calci như sữa và các ion đa hóa trị khác (như nhôm, magnesi, sắt) có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của acid ibandronic cũng tương tự như các nghiên cứu ở động vật. Do đó, bệnh nhân nên nhịn ăn cả đêm (tối thiểu 6 giờ) trước và khoảng 1 giờ sau khi dùng Ibandromex. Ngoài ra, bệnh nhân phải chờ ít nhất 60 phút sau khi uống natri ibandronat mới uống bất cứ thuốc nào khác, bao gồm thuốc chứa cation đa hóa trị (như thuốc kháng acid, thuốc bổ sung vitamin).
  • Khi dùng chung với melphalan/prednisolon ở bệnh nhân đa u tủy, không thấy có tương tác.
  • Không thấy tương tác với tamoxifen hoặc liệu pháp thay thế hormon (oestrogen) ở phụ nữ sau mãn kinh.
  • Thuốc bài tiết qua ống thận: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy ibandronat không bài tiết qua ống thận. Không thấy tương tác dược động học với các thuốc bài tiết qua ống thận.
  • Thuốc tác dụng lên enzym gan: Ibandronat không gây cảm ứng hoặc ức chế isoenzym cytochrom P-450 và cũng không chuyển hóa tại gan. Không thấy tương tác dược động học với các thuốc tác dụng lên enzym gan.
  • Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Aspirin, các thuốc NSAID và bisphosphonat đều có khả năng gây kích ứng cho đường tiêu hóa, do đó nên thận trọng khi sử dụng NSAIDs cùng với natri ibandronat.
  • Thuốc kháng thụ thể histamin-H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton: Tương tác dược động học (tăng sinh khả dụng đường uống của ibandronat) khi tiêm tĩnh mạch ranitidin trước (15 hay 90 phút) và sau khi uống ibandronat 30 phút.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân dùng thuốc kháng thụ thể histamin-H2 hay thuốc ức chế bơm proton, không thấy tăng tác dụng không mong muốn lên đường tiêu hóa khi uống ibandronat so với giả dược.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có thông tin điều trị quá liều acid ibandronic. Tuy nhiên, quá liều đường uống có thể ảnh hưởng lên đường tiêu hóa trên, như rối loạn tiêu hóa, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hay loét dạ dày. Sữa hay thuốc kháng acid có thể liên kết với acid ibandronic. Do nguy cơ kích ứng thực quản và nôn mửa, bệnh nhân nên duy trì trạng thái thẳng lưng. Lọc máu không có hiệu quả trong trường hợp này.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu ngày tiếp theo của kế hoạch dùng Ibandromex là hơn 7 ngày nữa thì uống ngay 1 viên Ibandromex vào buổi sáng ngay sau ngày nhớ ra. Bệnh nhân nên uống lặp lại liều 1 viên Ibandromex 150 mg hàng tháng vào buổi sáng của ngày đã chọn theo kế hoạch điều trị.
  • Nếu ngày tiếp theo kế hoạch dùng Ibandromex chỉ từ 1 đến 7 ngày nữa thì chờ tới lịch dùng Ibandromex ở tháng tiếp theo sẽ sử dụng. Bệnh nhân nên uống lặp lại liều 1 viên Ibandromex 150 mg hàng tháng vào buổi sáng của ngày đã chọn theo kế hoạch điều trị.
  • Bệnh nhân không được sử dụng 2 viên liều 150 mg trong cùng 1 tuần.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút).
  • Phải điều trị chứng hạ calci huyết, các rối loạn khác của xương và chuyển hóa vô cơ trước khi bắt đầu điều trị bằng acid ibandronic. Cung cấp đủ calci và vitamin D rất quan trọng cho tất cả các bệnh nhân. Nếu chế độ ăn không đủ, phải hướng dẫn người bệnh bổ sung calci và/hoặc vitamin D.
  • Sử dụng bisphosphonat đường uống có thể là nguyên nhân gây kích ứng tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa trên. Bởi vì khả năng gây kích ứng và có thể làm xấu thêm tình trạng của bệnh lý nền nên cần thận trọng khi dùng acid ibandronic ở người bệnh có bệnh lý đang hoạt động về đường tiêu hóa trên (ví dụ như Barrett's thực quản, chứng khó nuốt, bệnh thực quản khác, viêm dạ dày, viêm hoặc loét tá tràng).
  • Đã có báo cáo về các tác dụng không mong muốn như viêm thực quản, loét thực quản và trợt thực quản, trong một vài trường hợp nặng phải nhập viện, hiếm khi kèm theo chảy máu, hoặc tiếp theo là hẹp hoặc thủng thực quản ở bệnh nhân dùng bisphosphonat đường uống. Nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn nặng về thực quản gặp nhiều hơn ở những bệnh nhân không tuân thủ hướng dẫn điều trị hay những người vẫn tiếp tục uống bisphosphonat sau khi đã xảy ra những triệu chứng của kích ứng thực quản. Bệnh nhân nên chú ý đặc biệt và thực hiện đúng theo hướng dẫn điều trị.
  • Thầy thuốc phải cảnh giác trước mọi dấu hiệu hoặc triệu chứng báo hiệu phản ứng của thực quản, bệnh nhân phải được chỉ dẫn là ngưng dùng acid ibandronic và gặp thầy thuốc nếu thấy khó nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức hoặc ợ nóng.
  • Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) có thể gây kích ứng đường tiêu hóa, nên thận trọng khi dùng cùng với acid ibandronic.
  • Hoại tử xương hàm đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng bisphosphonat. Hầu hết các trường hợp được báo cáo ở bệnh nhân ung thư đã trải qua thủ thuật nha khoa nhưng cũng có một số trường hợp xuất hiện ở phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương hay các chẩn đoán khác. Các yếu tố nguy cơ bao gồm ung thư, liệu pháp trị liệu đồng thời (ví dụ: hóa trị, xạ trị, corticoid) và các rối loạn kèm theo (như thiếu máu, rối loạn đông máu, nhiễm trùng, tiền sử bị bệnh nha khoa). Hầu hết các trường hợp được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng bisphosphonat đường tĩnh mạch nhưng cũng có một vài bệnh nhân điều trị bằng đường uống.
  • Kiểm tra răng và phòng ngừa các bệnh về răng cần được xem xét trước khi điều trị bằng bisphosphonat ở những bệnh nhân đồng thời có các yếu tố nguy cơ (ví dụ ung thư, hóa trị liệu, corticoid, vệ sinh răng miệng kém).
  • Khi điều trị, nếu có thể bệnh nhân nên tránh các thủ thuật nha khoa xâm lấn. Đối với những bệnh nhân hoại tử xương hàm đang điều trị bằng bisphosphonat, phẫu thuật răng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh. Những trường hợp cần các thủ thuật lên răng, không có dữ liệu đề nghị ngừng điều trị với bisphosphonat để làm giảm nguy cơ hoại tử xương hàm. Các đánh giá lâm sàng của bác sĩ điều trị nên hướng dẫn việc điều trị của mỗi bệnh nhân dựa trên đánh giá nguy cơ-lợi ích của của mỗi người.
  • Một vài trường hợp bị hủy hoại xương, khớp, và/ hoặc đau cơ nặng đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng bisphosphonat. Thời gian triệu chứng khởi phát rất khác nhau, từ một ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu uống thuốc. Hầu hết triệu chứng giảm sau khi ngừng thuốc. Một số ít triệu chứng tái phát khi đổi thuốc tương tự hoặc dẫn chất khác của bisphosphonat. Cần cân nhắc dừng sử dụng nếu có triệu chứng nặng được phát hiện.
  • Gãy xương đùi phần dưới mấu chuyển và thân xương đùi đã được ghi nhận trong khi điều trị với bisphosphonat, chủ yếu ở những bệnh nhân điều trị chứng loãng xương trong thời gian dài. Gãy ngang hoặc gãy xéo có thể xảy ra bất cứ vị trí nào dọc xương đùi từ dưới mấu chuyển nhỏ đến trên lồi cầu. Gãy xương xảy ra sau khi bệnh nhân bị chấn thương nhẹ hoặc ngay khi không bị chấn thương và ở vài trường hợp bị đau đùi hoặc háng thường liên quan đến những chẩn đoán hình ảnh của gãy vi chấn vài tuần đến vài tháng trước khi biểu hiện gãy xương hoàn toàn. Gãy xương thường ở hai bên, do đó cần kiểm tra hai bên đùi ở những bệnh nhân điều trị bisphosphat đã bị gãy thân xương. Gãy xương được báo cáo là thường khó chữa lành. Bệnh nhân nghi ngờ bị gãy xương đùi nên được cân nhắc ngưng sử dụng bisphosphat trong quá trình đánh giá lợi ích-nguy cơ của mỗi bệnh nhân.
  • Trong quá trình điều trị bisphosphonat, bệnh nhân nên thông báo nếu có bất kì triệu chứng đau đùi, đau hông hay đau háng và những bệnh nhân này cần được đánh giá tình trạng gãy xương đùi không hoàn toàn.
  • Không dung nạp lactose: Ibandromex có chứa lactose monohydrat. Vì vậy nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Chưa có dữ liệu đầy đủ của việc sử dụng acid ibandronic ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên chuột cho thấy độc tính trên sinh sản. Những nguy cơ tiềm ẩn trên người là chưa rõ ràng. Do đó, không nên sử dụng acid ibandronic cho phụ nữ đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Chưa biết chắc chắn acid ibandronic bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên chuột cho con bú cho thấy một lượng nhỏ acid ibandronic được tiết vào sữa sau khi tiêm tĩnh mạch. Do đó không nên sử dụng acid ibandronic cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 12/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
KU

Korea United Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.