
Thuốc Hydrea 500mg Bristol Myers Squibb điều trị ung thư 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư |
| Hoạt chất | Hydroxyurea |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Bristol Myers Squibb |
| Nước sản xuất | Mỹ |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Hydrea 500mg chứa Hydroxyurea 500mg, là thuốc chống ung thư thuộc nhóm chất chống chuyển hóa. Thuốc ức chế enzyme ribonucleotide reductase, từ đó làm giảm tổng hợp DNA và hạn chế sự phát triển, phân chia của tế bào bất thường. Hydroxyurea được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý huyết học ác tính như bạch cầu tủy mạn và một số bệnh tăng sinh tủy theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc dùng đường uống và cần theo dõi công thức máu định kỳ trong quá trình điều trị.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Hydroxyurea | 500 mg |
Chỉ định
Thuốc Hydrea 500mg được sử dụng để điều trị ung thư máu. Một số tác dụng thuốc Hydrea 500mg không được liệt kê trên nhãn chuyên nghiệp nhưng bác sĩ có thể sẽ kê đơn cho bạn. Thuốc Hydrea 500mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Bệnh bạch cầu myeloid mãn tính (CML).
- Ung thư cổ tử cung(Hydrea trong trường hợp này được sử dụng để nâng cao hiệu quả của xạ trị).
- Bệnh ung thư máu: Bệnh đa hồng cầu vô căn, trong đó có quá nhiều tế bào hồng cầu trong máu.
- Tăng tiểu cầu nguyên phát, gây tăng nguy cơ huyết khối.
- Ung thư buồng trứng.
- Ung thư đại tràng.
- Đầu và cổ khối u (không bao gồm môi).
- Di căn của ung thư vú và dạ dày.
Chống chỉ định
- Nếu quá mẫn với hydroxyurea hoặc các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân bị giảm bạch cầu dưới đây 2,5-3 ngàn/ml.
- Bệnh nhân bị giảm tiểu cầu nặng dưới 100 ngàn/ml.
- Phụ nữ mang thai.
- Phụ nữ đang trong thời gian cho con bú.
- Bệnh nhân suy gan, thận.
- Viêm nội tâm mạc. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấp. Xuất huyết não.
- Nếu một bệnh nhân đã được xác định khoảng thời gian khảo sát thiếu máu, cần được loại bỏ trước khi sử dụng Hydrea.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng thuốc Hydrea 500mg
- Thuốc Hydrea (Hydroxyurea) có dạng viên nang được dùng bằng đường uống, nuốt toàn bộ. Tuy nhiên, viên nang khó nuốt các viên nang được mở đổ vào một cốc nước và uống ngay lập tức.
- Liều lượng dựa vào cân nặng và tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng với điều trị.
Liều dùng thuốc Hydrea 500mg
- Trong ung thư đầu cổ, u ác tính, ung thư buồng trứng và thuốc được quy định như sau: 80 mg/kg mỗi ba ngày trong 3 tuần, hoặc 20-30mg mỗi ngày.
- Trong bệnh bạch cầu tủy mãn tính Hydrea quản lý một cách điều trị kết hợp (kết hợp với allopurinol trong một liều hàng ngày 300mg) 20-30mg/kg mỗi ngày một lần mỗi ngày.
- Điều trị bằng thiết yếu tăng tiểu cầu nguyên quy định liều 15mg/kg liều lựa chọn riêng rẽ hơn do đó số lượng tiểu cầu đã được ít nhất 600 nghìn/L, nhưng số lượng bạch cầu không giảm xuống dưới lần thứ 4/L.
Các bệnh sau đây đòi hỏi phải sử dụng kéo dài Hydrea 500mg:
- Khi tiểu cầu và myelosis: liều khởi đầu hàng ngày là 20-40mg/kg bảo trì – 10-30mg/kg, đợt cấp của bệnh cử 25-60mg/kg.
- Khi eritremii: trong một đợt: 15-20mg/kg, hỗ trợ hàng ngày liều: 10mg/kg.
- Khi myelofibrosis: nhận 20mg/kg trong điều trị duy trì 10mg/kg.
- Khi ung thư da đen và ung thư: một liều hàng ngày từ 20-30mg/kg.
- Sau 4-6 tuần điều trị, đánh giá hiệu quả của thuốc, nếu các biểu hiện của bệnh tiến triển tốt thì tiếp tục.
- Trong trường hợp trong khi điều trị Hydrea số lượng bạch cầu giảm xuống còn 20.000/ml thì liều lượng cần được giảm bớt nếu ít hơn 5000/ml thì dừng uống.
- Tất cả bệnh nhân trong thời gian áp dụng Hydrea nên uống nhiều nước.
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Suy tuỷ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hồng cầu khổng lồ giống như trong thiếu máu ác tính, nhưng không phải do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic và không nhất thiết kèm theo thiếu máu, thường thấy trong thời kỳ bắt đầu dùng thuốc, tiêu huyết và giảm sắt trong huyết tương, viêm miệng, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón hoặc ỉa chảy, các phản ứng ở da.
Ít gặp
- Ban da, sần, ngứa, tăng sắc tố da, móng tay nhiễm melanin; da khô, loét da, đau, khi dùng thuốc lâu dài, loét niêm mạc miệng, loét biểu mô đường tiêu hoá, viêm tụy, viêm dạ dày, chán ăn, tiêu chảy, nôn, táo bón, nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất định hướng, ảo giác, co giật, sốt, ớn lạnh, người khó chịu, suy nhược, liều cao gây buồn ngủ.
Hiếm gặp
- Khó tiểu tiện, chức năng ống thận giảm tạm thời, tăng acid uric huyết, sỏi acid uric niệu, tăng urê huyết và creatinin, phù lòng bàn tay, bàn chân, tăng transaminase, tăng bilirubin huyết, nhiễm độc gan, rụng tóc, hoại tử da, teo móng, ban đỏ ngoại vi, ung thư da, viêm mạch ở da có loét, ban tím da, phản ứng phổi cấp; xơ phổi, phù phổi, khó thở, viêm tụy dẫn đến tử vong đã được báo cáo (2 người bệnh), nhưng do đã phối hợp với thuốc điều trị HIV là didanosin, stavudin, indinavir, phù, đau thần kinh ngoại vi, yếu mệt.
Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác:
- Khi phối hợp hydroxyurea với các thuốc khác cũng gây ức chế tủy xương hoặc phối hợp với xạ trị, rất dễ xảy ra suy tủy, làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và các tai biến khác.
- Hydroxyurea làm tăng nồng độ acid uric trong máu. Vì vậy, người bệnh đã bị tăng acid uric trong máu đang dùng thuốc tăng thải trừ acid uric niệu, nếu dùng hydroxyurea, có thể phải tăng liều dùng thuốc thải trừ acid uric.
- Tránh sử dụng đồng thời hydroxyurea với một trong các thành phần sau: Natalizumab, vắc xin sống, do hydroxyurea làm tăng tác dụng của chúng.
- Nồng độ và tác dụng của hydroxyurea có thể tăng bởi: Didanosin, trastuzumab, denosumad.
- Nồng độ và tác dụng của hydroxyurea có thể giảm bởi: Echinacea. Hydroxyurea có thể giảm tác dụng của vắc xin (mất hoạt tính).
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Khi dùng liều cao và kéo dài, thường gây ra rất nhiều tai biến đã nêu trong mục tác dụng không mong muốn, nhưng mức độ nặng hơn, đặc biệt là độc tính trên máu. Ngoài ra, còn gặp đau, ban tím da, phù bàn tay, bàn chân kèm theo bong da chân, bàn tay.
Cách xử lý khi quá liều
- Xử trí bằng cách ngừng thuốc, thực hiện các biện pháp chăm sóc, hỗ trợ chung và điều trị triệu chứng. Nếu suy tủy nặng, phải truyền khối hồng cầu hoặc khối tiểu cầu.
Quên liều và xử trí
- Nếu bạn quên dùng một liều thuốc này, không được dùng liều đã quên. Dùng thuốc tại thời điểm liều tiếp theo; không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
- Để xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Lưu ý chung
- Hydroxyurea có độc tính cao, chỉ số điều trị thấp. Cần thông báo cho người bệnh về các độc tính có thể xảy ra.
- Cần phải có thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm sử dụng hóa trị liệu ung thư chỉ định điều trị và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.
- Người thao tác với thuốc, nhất là khi phải mở nang thuốc ra hoặc phải bẻ viên thuốc để chia liều, phải đi găng tay, đeo khẩu trang, đội mũ; tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc; không được để thuốc vương vãi ra vùng thao tác, nếu thuốc vương vãi, phải lau sạch ngay bằng khăn ẩm, rồi bỏ vào túi chất dẻo để đem đốt. Phải để xa tầm với của trẻ em.
- Thận trọng với người gần đây đã dùng thuốc chữa ung thư gây độc tế bào hoặc dùng liệu pháp tia xạ, vì tai biến hay xảy ra hơn và nặng hơn.
- Thuốc gây suy tủy xương, vì vậy, phải theo dõi các thông số huyết học, đặc biệt là bạch cầu, tiểu cầu, hàm lượng hemoglobin, trước khi điều trị và định kỳ trong khi điều trị.
- Người bệnh dùng hydroxyurea điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hoặc tăng hồng cầu vô căn cần được cho biết là: Hydroxyurea không phải chữa khỏi bệnh, mà chỉ có lợi chừng nào người bệnh còn duy trì sử dụng thuốc theo đúng chỉ định và chấp nhận các tai biến.
- Tăng đại hồng cầu do hydroxyurea có thể là do thiếu hụt acid folic, cần dùng acid folic để dự phòng.
- Cần phải thận trọng khi dùng hydroxyurea cho người bị suy thận, suy gan nặng, vì có thể gây ra ảo giác về thị giác và thính giác và độc mạnh về huyết học; vì vậy, cần theo dõi chức năng gan thận trước khi dùng thuốc và trong quá trình dùng thuốc. Nên kiểm tra nồng độ acid uric và uống nhiều nước trong quá trình điều trị.
- Điều trị bằng hydroxyurea gây ra những tổn thương ban đỏ rải rác ở da. Những tổn thương này thường xảy ra sau vài năm điều trị và thường là lành tính. Tuy nhiên, có thể mất vài tháng để điều trị những tổn thương trong những trường hợp cần ngừng thuốc để điều trị. Thuốc cũng có thể gây ra các loét ở chân gây đau, có thể phải ngừng điều trị.
- Bệnh nhân nhiễm HIV được điều trị với hydroxyurea và các thuốc kháng virus dễ xảy ra hơn các biến chứng gây tử vong như viêm tụy, nhiễm độc gan, suy gan và triệu chứng viêm thận ngoại vi nặng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Dựa trên cơ chế hoạt động của nó, hydroxyurea có thể gây hại cho thai nhi nếu dùng trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng khi không còn biện pháp nào khác để cứu người bệnh và phải biết rõ là thai sẽ bị tổn hại.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hydroxyurea bài tiết vào được sữa mẹ, thuốc gây tai biến nặng cho trẻ; vì vậy, không được dùng thuốc khi nuôi con bú. Nếu mẹ sử dụng thuốc thì không được cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Hydroxyurea có thể gây buồn ngủ. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trừ khi không bị ảnh hưởng bởi tác dụng này của thuốc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

