
Hepgentex Roussel 1 Tuýp x 10g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Hoạt chất | Clotrimazole/Gentamicin/Betamethasone |
| Quy cách | Hộp 1 Tuýp x 10g |
| Nhà sản xuất | Roussel Vietnam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Kem bôi da |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg/10000IU/5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Hepgentex tuýp 10g (sản xuất bởi Roussel) là thuốc kê đơn dạng kem bôi ngoài da chứa sự kết hợp của Betamethason (chống viêm, giảm ngứa), Clotrimazol (kháng nấm) và Gentamicin (kháng sinh), dùng để điều trị các bệnh viêm da, dị ứng da có kèm hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Clotrimazole/Gentamicin/Betamethasone | 100 mg/10000IU/5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Hepgentex 10g:
- Viêm da và dị ứng da: Chàm cấp tính và mạn tính, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da tăng tiết bã, viêm da bong vẩy, mề đay, liken phẳng mạn tính, bệnh vẩy nến, ngứa (hậu môn, âm hộ).
- Vết đốt côn trùng, nhiễm trùng thứ phát hay nghi ngờ nhiễm trùng da.
- Nấm da, nấm da có nhiễm khuẩn thứ phát kèm eczema.
Chống chỉ định
- Loét da, bỏng từ độ 2 trở lên, bệnh cước.
- Lao da, Herpes simplex, Herpes zoster, thủy đậu, giang mai.
- Viêm da chàm hóa vùng ống tai ngoài với màng nhĩ bị thủng.
- Tiền sử mẫn cảm với kháng sinh aminoglycosides (streptomycin, kanamycin, gentamycin, neomycin…), bacitracin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm.
- Trẻ sơ sinh, nhũ nhi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thông thường bôi một lượng nhỏ kem bôi da Hepgentex lên vùng da bệnh 1 - 2 lần trong ngày.
- Thời gian điều trị tùy mức độ bệnh, vị trí vùng da bệnh, và đáp ứng của từng bệnh nhân.
Liều dùng:
- Thoa 1 - 2 lần trong ngày.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Chuyển hóa: Mất kali, giữ natri, giữ nước, phát triển hội chứng dạng Cushing, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường.
- Sinh sản và vú: Kinh nguyệt thất thường, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ.
- Hệ cơ xương: Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương.
- Da và mô dưới da: Teo da và dưới da, áp xe vô khuẩn, các phản ứng tại chỗ (> 1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc.
- Tai và tai trong: Nhiễm độc tai không hồi phục và do liều tích tụ, ảnh hưởng cả đến ốc tai (điếc, ban đầu với âm tần số cao).
- Hệ thần kinh: Ảnh hưởng hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa mắt).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Hệ tâm thần: Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.
- Mắt: Glaucoma, đục thể thủy tinh.
- Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.
- Thận: Nhiễm độc thận có hồi phục, suy thận cấp, thường nhẹ nhưng cũng có trường hợp hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ.
- Cơ xương khớp: Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có trường hợp gây suy hô hấp và liệt cơ.
Hiếm gặp ADR < 1000
- Da: Viêm da dị ứng, mày đay.
- Hệ thần kinh: Phù thần kinh mạch, tăng áp lực nội sọ lành tính.
- Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ hoặc quá mẫn.
- Hệ gan mật: Rối loạn chức năng gan (tăng men gan, tăng bilirubin máu).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Chưa có báo cáo.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Phải dùng liều corticosteroid thấp nhất có thể được để kiểm soát bệnh. Khi dùng corticosteroid phải thận trọng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glaucoma, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần và suy thận.
- Trẻ em có thể dễ tăng nguy cơ đối với một số tác dụng không mong muốn, ngoài ra corticosteroid có thể gây chậm lớn; người cao tuổi cũng tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
- Thường chống chỉ định corticosteroid trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp không được kiểm soát bằng hóa trị liệu kháng khuẩn thích hợp. Người bệnh bị lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn không được dùng corticosteroid trừ trường hợp dùng để bổ trợ cho điều trị với thuốc chống lao.
- Nguy cơ thủy đậu, và có thể cả nhiễm Herpes zoster nặng, tăng ở người bệnh không có khả năng đáp ứng miễn dịch khi dùng corticosteroid. Dùng corticosteroid kéo dài có thể gây đục thể thủy tinh (đặc biệt ở trẻ em), glaucoma với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác.
- Không dùng clotrimazol cho điều trị nhiễm nấm toàn thân. Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dùng clotrimazol, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp. Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù các triệu chứng có thuyên giảm.
- Sau 4 tuần điều trị, nếu không đỡ cần khám lại. Báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng bôi thuốc (đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng), dấu hiệu của sự quá mẫn.
- Tất cả các aminoglycosid đều độc hại đối với cơ quan thính giác và thận. Tác dụng không mong muốn quan trọng thường xảy ra với người bệnh cao tuổi và/hoặc với người bệnh đã bị suy thận.
- Phải sử dụng rất thận trọng nếu có chỉ định bắt buộc ở những người bị nhược cơ nặng, bị Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ. Nguy cơ nhiễm độc thận thấy ở người bị hạ huyết áp, hoặc có bệnh về gan hoặc phụ nữ.
- Không nên thoa lớp dày, trên diện rộng, nơi băng kín, mí mắt, vùng vú ở phụ nữ cho con bú.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Phụ nữ có thai sử dụng theo hướng dẫn của thầy thuốc.
- Nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào.
Thời kỳ cho con bú
- Phụ nữ cho con bú sử dụng theo hướng dẫn của thầy thuốc.
- Nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

