

Thuốc Hepatymo 300mg Meyer- BPC trị viêm gan siêu vi B 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Tenofovir disoproxil fumarate |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Meyer-BPC |
| Số đăng ký | 893110051900 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Hepatymo 300mg Meyer-BPC chứa hoạt chất tenofovir disoproxil fumarate (TDF), là thuốc kháng virus được sử dụng trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính. Thuốc giúp ức chế sự nhân lên của virus viêm gan B, góp phần kiểm soát tải lượng virus và giảm nguy cơ tổn thương gan. Người bệnh cần sử dụng thuốc đều đặn theo chỉ định của bác sĩ và không tự ý ngừng thuốc.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tenofovir disoproxil fumarate | 300 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Hepatymo 300mg:
- Viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn có bệnh lý gan còn bù và có bằng chứng của việc sao chép virus và có bằng chứng mô học của tình trạng viêm hoạt động hoặc xơ hóa.
- Phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị HIV.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc sử dụng đường uống, dùng trọn viên với nước.
Liều dùng:
Người lớn:
- Điều trị nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
- Dự phòng nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất là trong vòng vài giờ hơn là vài ngày) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp.
- Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính: Liều khuyến cáo là 1 viên x 1 lần/ngày trong hơn 48 tuần.
Bệnh nhân suy thận:
- Nên giảm liều bằng cách điều chỉnh khoảng cách thời gian dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin (Clcr) của bệnh nhân:
- Clcr ≥ 50 ml/ phút: Dùng liều thông thường 1 lần/ ngày.
- Clcr 30 đến 49 ml/ phút: Dùng cách nhau mỗi 48 giờ.
- Clcr 10 đến 29 ml/ phút: Dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ.
Bệnh nhân thẩm phân máu:
- Dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:
- Không cần thiết phải điều chỉnh liều.
Tác dụng phụ
- Thường gặp là các tác dụng trên đường tiêu hóa như:
- Tiêu chảy, buồn nôn, nôn đau bụng, khó tiêu, đầy hơi và chán ăn.
- Tăng amylase huyết thanh, viêm tụy.
- Hạ phosphate huyết.
- Phát ban da.
- Các tác dụng khác như: Bệnh thần kinh ngoại biên, đau đầu, hoa mắt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi, đau cơ.
- Đã có báo cáo trường hợp tăng men gan, tăng triglycerid máu, tăng đường huyết và giảm bạch cầu trung tính. Suy thận, suy thận cấp và các ảnh hưởng lên ống thận, bao gồm hội chứng Fanconi.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không nên phối hợp Tenofovir disoproxil fumarat với: Didanosine, Atazanavir, Tracolimus, các thuốc làm giảm hoặc cạnh tranh đào thải qua thận.
- Bệnh nhân đồng nhiễm HIV/ HBV nên kết hợp kháng retrovirus và chế độ ăn thích hợp.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Buồn nôn, nôn, ban da, hạ nồng độ phosphat trong máu, suy thận cấp, nhiễm độc acid lactic.
Cách xử trí:
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể dùng thẩm tách máu để loại tenofovir.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Theo dõi nồng độ ALT & HBV DNA huyết thanh sau khi ngưng điều trị.
- Ngưng điều trị nếu bị nhiễm acid lactic, chứng gan to nghiêm trọng với nhiễm mỡ và sau điều trị viêm gan nặng.
- Không nên dùng ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc hấp thu kém glucose-galactose.
- Người già, bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chức năng thận, bị xơ gan, đồng nhiễm HIV và viêm gan B, rối loạn chuyển hóa mỡ, có dấu hiệu bất thường về xương, tiền sử đau khớp và cứng khớp, khó vận động.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Chưa có đầy đủ các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai, vì vậy chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
- Chưa xác định được liệu thuốc có bài tiết theo sữa mẹ hay không, vì vậy không cho trẻ bú mẹ khi đang dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không thấy có báo cáo. Thông thường không bị ảnh hưởng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

