
Hepa-Taf 25 (Tenofovir alafenamide 25 mg) Reliv chai 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng virus |
| Hoạt chất | Tenofovir Alafenamide |
| Quy cách | Chai 30 viên |
| Nhà sản xuất | Reliv |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 25 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Hepa-Taf 25mg do BRV Healthcare sản xuất. Thuốc chuyên dùng điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên (cân nặng từ 35kg trở lên).
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Tenofovir Alafenamide | 25 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Hepa-Taf 25mg:
- Thuốc được chỉ định để điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể ít nhất 35 kg).
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với tenofovir alafenamide hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng qua đường uống cùng với thức ăn.
Liều dùng:
- Thuốc cần được hướng dẫn điều trị bởi một bác sĩ có kinh nghiệm điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính.
- Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên có trọng lượng cơ thể tối thiểu 35kg): Một viên, một lần mỗi ngày.
Ngưng điều trị Việc ngưng điều trị có thể được xem xét như sau:
- Ở những bệnh nhân có HBeAg dương tính không có xơ gan, nên dùng thuốc ít nhất 6 - 12 tháng sau khi chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA có phát hiện anti-HBe) được xác định hoặc cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc bị mất hiệu quả. Cần theo dõi thường xuyên sau khi ngưng điều trị để phát hiện các trường hợp tái phát.
- Ở những bệnh nhân có HBeAg âm tính không có xơ gan, nên dùng thuốc ít nhất là cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc có bằng chứng bị mất hiệu quả. Khi điều trị kéo dài hơn 2 năm, cần đánh giá lại thường xuyên để xác nhận rằng việc tiếp tục điều trị vẫn còn thích hợp cho bệnh nhân.
Người cao tuổi
- Không cần chỉnh liều cho người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên.
Suy thận
- Không cần điều chỉnh liều cho người lớn hoặc thanh thiếu niên (tuổi từ 12 tuổi trở lên và có trọng lượng cơ thể ít nhất 35 kg) bị suy thận có độ thanh thải creatinin (CrCl) ≥ 15 ml/phút hoặc ở các bệnh nhân có CrCl <15 ml/ phút đang thẩm tách máu.
- Trong những ngày thẩm tách máu, nên dùng thuốc sau khi hoàn tất việc thẩm tách.
- Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân có CrCl < 15 ml/phút, không được thẩm tách máu.
Suy gan
- Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy gan.
Trẻ em
- Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi hoặc trọng lượng cơ thể < 35kg chưa được thiết lập.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ sắp xếp theo phân loại và tần suất được liệt kê trong bảng sau:
| Phân loại rối loạn | Rất thường gặp(≥ 1/10) | Thường gặp(≥ 1/100 - < 1/10) | Ít gặp(≥ 1/1000 - < 1/100) | Hiếm gặp(≥ 1/10000 - < 1/1000) |
| Hệ thần kinh | Đau đầu | Chóng mặt. | ||
| Đường tiêu hoá | Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau lưng, chướng bụng, đầy hơi. | |||
| Gan - mật | Tăng ALP. | |||
| Da và mô dưới da | Phát ban, ngứa ngáy. | |||
| Cơ xương và mô liên kết | Đau khớp. | |||
| Tổng quát | Mệt mỏi. |
Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp tác dụng phụ của thuốc.
Tương tác thuốc
- Các nghiên cứu tương tác mới chỉ được thực hiện ở người lớn.
- Không nên dùng thuốc này chung với các thuốc có chứa tenofovir disoproxil fumarate, tenofovir alafenamide hoặc adefovir dipivoxil.
Các thuốc có thể gây ảnh hưởng đến tenofovir alafenamide
- Tenofovir alafenamide được vận chuyển bởi protein P-gp và/hoặc protein kháng ung thư vú (BCRP). Các thuốc gây cảm ứng P-gp (như: Rifampicin, rifabutin, amazepin, phenobarbital hoặc St.John' Wort) có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của tenofovir alafenamide, điều này có thể dẫn đến mất hiệu quả điều trị của thuốc. Không nên sử dụng cùng lúc các loại thuốc như vậy với các thuốc này.
- Dùng kết hợp thuốc này với các thuốc ức chế P-gp và/hoặc BCRP có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của tenofovir alafenamide. Không nên dùng các thuốc ức chế mạnh P-gp với thuốc này.
- Tenofovir alafenamide là cơ chất của OATP1B1 và/hoặc OATP1B3 in vitro. Sự phân bố của alafenamide tenofovir trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt tính của OATP1B1 và/hoặc OATP1B3.
Ảnh hưởng của tenofovir alafenamide đối với các thuốc khác
- Tenofovir alafenamide không phải là chất ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8 CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2D6 trong in vitro. Nó không phải là một chất ức chế CYP3A trong in vivo.
- Tenofovir alafenamide không phải là chất ức chế enzym uridine diphosphate glucuronosyltransferase (UGT) 1A1 của người trong in vitro. Chưa biết liệu tenofovir alafenamide có phải là chất ức chế các enzyme UGT khác hay không.
- Các thông tin tương tác thuốc của thuốc này với các thuốc khác dùng đồng thời có tiềm năng tương tác được tóm tắt trong Bảng 1 dưới đây (các ký hiệu tăng "↑", giảm "↓", không thay đổi "↔" hai lần mỗi ngày "b.i.d.", liều duy nhất là "s.d.", một lần mỗi ngày "q.d. " và tiêm tĩnh mạch "IV"). Các tương tác thuốc được mô tả dựa trên các nghiên cứu được tiến hành với tenofovir alafenamide, hoặc có tiềm năng tương tác có thể xảy ra với thuốc này.
Bảng 1: Sự tương tác giữa thuốc này và các thuốc khác.
| Thuốc theo nhóm điều trị | Mức độ tác động thuốc. Tỷ lệ trung bình (khoảng tin cậy 90%) cho AUC, Cmax, Cmin | Khuyến cáo liên quan dùng kết hợp với thuốc này. |
| CÁC THUỐC CHỐNG CO GIẬT | ||
| Carbamazepin (300mg uống, b.i.d) Tenofovir alafenamide (25mg uống, s.d.) | Tenofovir alafenamide ↓ Cmax 0,43 (0,36, 0,51) ↓ AUC 0,45 (0,40, 0,51) Tenofovir ↓ Cmax 0,70 (0,65, 0,74) ↔ AUC 0,77 (0,74, 0,81) | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| Oxcarbazepin Phenobarbital | Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamide | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| Phenytoin | Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamide | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| Midazolam (2,5mg uống, s.d.) Tenofovir alafenamide (25mg uống, q.d.) | Midazolam ↔ Cmax 1,02 (0,92, 1,13) ↔ AUC 1,13 (1,04, 1,23) | Không cần điều chỉnh liều midazolam (dùng đường uống hoặc IV). |
| Midazolam (1mg IV, s.d.) Tenofovir alafenamide (25mg uống, q.d.) | Midazolam ↔ Cmax 0,99 (0,89, 1,11) ↔ AUC 1,08 (1,04, 1,14) | |
| CÁC THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM | ||
| Sertraline (50mg đường uống, s.d.) Tenofovir alafenamide (10mg, đường uống, q.d.) | Tenofovir alafenamide ↔ Cmax 1,00 (0,86, 1,16) ↔ AUC 0,96 (0,89, 1,03) Tenofovir ↔ Cmax 1,10 (1,00, 1,21) ↔ AUC 1,02 (1,00, 1,04) ↔ Cmin 1,01 (0,99, 1,03) | Không cần điều chỉnh liều thuốc này hoặc sertraline. |
| Sertraline (50mg đường uống, s.d.) Tenofovir alafenamide (10mg, đường uống, q.d.) | Sertraline ↔ Cmax 1,14 (0,94, 1,38) ↔ AUC 0,93 (0,77, 1,13) | |
| CÁC THUỐC KHÁNG NẤM | ||
| Itraconazol Ketoconazol | Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↑ Tenofovir alafenamide | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| CÁC THUỐC KHÁNG KHUẨN | ||
| Rifampicin Rifapentine | Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamide | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| Rifabutin | Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamide | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| CÁC THUỐC KHÁNG VIRUS NCV | ||
| Sofosbuvir (400mg đường uống, q.d.) | Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Sofosbuvir ↔ GS-331007 | Không cần chỉnh liều thuốc này hoặc sofosbuvir. |
| Ledipasvir/ sofosbuvir (90mg/ 400mg đường uống, q.d) Tenofovir alafenamide (25mg đường uống, q.d.)) | Ledipasvir ↔ Cmax 1,01 (0,97, 1,05) ↔ AUC 1,02 (0,97, 1,06) ↔ Cmin 1,02 (0,98, 1,07) Sofosbuvir ↔ Cmax 0,96 (0,89, 1,04) ↔ AUC 1,05 (1,01, 1,09) GS-331007 ↔ Cmax 1,08 (1,05, 1,11) ↔ AUC 1,08 (1,06, 1,10) ↔ Cmin 1,10 (1,07, 1,12) Tenofovir alafenamide ↔ Cmax 1,03 (0,94, 1,14) ↔ AUC 1,32 (1,25, 1,40) Tenofovir ↑ Cmax 1,62 (1,56, 1,68) ↑ AUC 1,75 (1,69, 1,81) ↑ Cmin 1,85 (1,78, 1,92) | Không cần chỉnh liều thuốc này hoặc ledipasvir/ sofosbuvir. |
| Sofosbuvir/ velpatasvir (400mg/ 100mg đường uống, q.d.) | Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Sofosbuvir ↔ GS--331007 ↔ Velpatasvir ↑ Tenofovir alafenamide | Không cần chỉnh liều thuốc này hoặc sofosbuvir/ velpatasvir. |
| CÁC THUỐC KHÁNG RETROVIRUS HIV - CÁC CHẤT ỨC CHẾ PROTEASE | ||
| Atazanavir/ cobicistat (300mg/ 150mg đường uống, q.d.) Tenofovir alafenamide (10mg đường uống, q.d.) | Tenofovir alafenamide ↑ Cmax 1,80 (1,48, 2,18) ↑ AUC 1,75 (1,55, 1,98) Tenofovir ↑ Cmax 3,16 (3,00, 3,33) ↑ AUC 3,47 (3,29, 3,67) ↑ Cmin 3,37 (3,54, 3,93) Atazanavir ↔ Cmax 0,98 (0,94, 1,02) ↔ AUC 1,06 (1,01, 1,11) ↔ Cmin 1,18 (1,06, 1,31) Cobicistat ↔ Cmax 0,96 (0,92, 1,00) ↔ AUC 1,05 (1,00, 1,09) ↑ Cmin 1,35 (1,21, 1,51) | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| Atazanavir / ritonavir (30mg /100mg đường uống, q.d.) Tenofovir alafenamide (10mg đường uỐng, s.d.) | Tenofovir alafenamide↑ Cmax 1,77 (1,28, 2,44)↑ AUC 1,91 (1,55, 2,35) Tenofovir ↑ Cmax 2,12( 1,86, 2,43)↑ AUC 2,62 (2,14,3,20) Atazanavir ↔ Cmax 0,98 (0,89, 1,07)↔ AUC 0,99 (0,96, 1,01)↔ Cmin 1,00 (0,96, 1,04) | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| Darunavir /cobicistat (800mg / 150mg đường uống, q.d.) Tenofovir alafenamide (25mg đường uống, q.d.) | Tenofovir alafenamide ↔ Cmax 0,93 (0,72, 1,21)↔ AUC 0,98 (030, 1,19) Tenofovir ↑ Cmax 3,16 (3,00, 3,33)↑ AUC 3,24 (3,02, 3,47)↑ Cmin 3,21 (2,90, 3,54) Darunavir ↔ Cmax 1,02 (0,96, 1,09)↔ AUC 0,99 (0,92, 1,07)↔ Cmin 0,97 (032, 1,15) Cobicistat ↔ Cmax 1,06 (1,00, 1,12)↔ AUC 1,09 (1,03, 1,15)↔ Cmin 1,11 (0,98, 1,25) | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| Darunavir/ ritonavir (800mg /100mg đường uống, q.d.) Tenofovir alafenamide (10mg đường uống, s.d.) | Tenofovir alafenamide↑ Cmax 1,42 (0,96, 2,09)↔ AUC 1,06 (0,84, 1,35) Tenofovir ↑ Cmax 2,42 (1,98, 2,95)↑ AUC 2,05 (1,54, 2,72) Darunavir ↔ Cmax 0,99 (0,91, 1,38)↔ AUC 1,01 (0,96, 1,06)↔ Cmin 1,13 (0,95, 1,34) | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| Lopinavir /ritonavir (800mg / 200mg đường uống, q.d.) Tenofovir alafenamide (10mg đường uống, s.d.) | Tenofovir alafenamide↑ Cmax 2,19 (1,72, 2,79)↑ AUC 1,47 (1,17, 1,85) Tenofovir ↑ Cmax 3,75 (3,19, 4,39) ↑ AUC 4,16 (3,50, 4,96) Lopinavir ↔ Cmax 1,00 (0,95, 1,06)↔ AUC 1,00 (0,92, 1,09)↔ Cmin 0,98 (0,85, 1,12) | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| Tipranavir /ritonavir | Tương tác chưa được nghiên cứu.Kỳ vọng: ↓ Tenofovir alafenamide | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| CÁC THUỐC KHÁNG RETROVIRUS HIV - CHẤT ỨC CHẾ INTEGRASE | ||
| Dolutegravir (50mg đường uống, q.d.)Tenofovir alafenamide (10mg đường uống, s.d.) | Tenofovir alafenamide↑ Cmax 1,24 (0,88, 1,74)↑ AUC 1,19 (0,96, 1,48) Tenofovir ↔ Cmax 1,10 (0,96, 1,25)↑ AUC 1,25 (1,06, 1,47)Dolutegravir↔ Cmax 1,15 (1,04, 1,27)↔ AUC 1,02 (0,97, 1,08)↔ Cmin 1,05 (0,97, 1,13) | Không cần chỉnh liều thuốc này hoặc dolutegravir |
| Raltegravir | Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Tenofovir alafenamide ↔ Raltegravir | Không cần chỉnh liều thuốc này hoặc raltegravir |
| CÁC THUỐC KHÁNG RETROVIRUS HIV - CHẤT ỨC CHẾ ENZYM PHIÊN MÃ NGƯỢC KHÔNG NUCLEOSID | ||
| Efavirenz (600mg đường uống, q.d.)Tenofovir alafenamide (40mg đường uống, q.d.) | ↓ Cmin 0,78 (0,58, 1,05)↔ AUC 0,86 (0,72, 1,02) Tenofovir ↓ Cmin 0,75 (0,67, 0,86)↔ AUC 0,80 (0,73, 0,87)↔ Cmax 0,82 (0,75, 0,89)Dự kiến: ↔ Efavirenz | Không cần chỉnh liều thuốc này hoặc efavirenz |
| Nevirapine | Tương tác chưa được nghiên cứu.Dự kiến: ↔ Tenofovir alafenamide↔ Nevirapine | Không cần chỉnh liều thuốc này hoặc nevirapine |
| RILpivirine (25 mg đường uống, q.d.)Tenofovir alafenamide(25 mg đường uống, q.d.) | r alafenamide↔ Cmax 1,01 (0,84, 1,22)↔ AUC 1,01 (0,94, 1,09) Tenofovir ↔ Cmax 1,13(1,02, 1,23)↔ AUC 1,11 (1,07, 1,14)↔ Cmin 1,18 (1,13, 1,23) Rilpivirine ↔ Cmax 0,93 (037, 0,99)↔ AUC 1,01 (0,96, 1,06)↔ Cmin 1,13 (1,04, 1,23) | Không cần chỉnh liều thuốc này hoặc rilpivirine |
| CÁC THUỐC KHÁNG RETROVIRUS HIV - CHẤT ỨC CHẾ THỤ THỂ CCRS | ||
| Maraviroc | Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Tenofovir alafenamide ↔ Maraviroc | Không cần chỉnh liều thuốc này hoặc maraviroc |
| CÁC SẢN PHẨM BỔ SUNG TỪ THẢO DƯỢC | ||
| St. John's wort (hypericum perforatum) | Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamide | Không khuyến cáo dùng kết hợp. |
| CÁC THUỐC TRÁNH THAI ĐƯỜNG UỐNG | ||
| Norgestimate (0,18mg/ 0,215mg/ 0,250mg đường uống, q.d.) Ethinyl estradiol (0,025mg đường uống, q.d.) Tenofovir alafenamide (25mg đường uống, q.d.) | Norelgestromin ↔ Cmax 1,17 (1,07, 1,26) ↔ AUC 1,12 (1,07, 1,17) ↔ Cmin 1,16 (1,08, 1,24) Norgestrel ↔ Cmax 1,10 (1,02, 1,18) ↔ AUC 1,09 (1,01, 1,18) ↔ Cmin 1,11 (1,03, 1,20) Ethinyl estradiol ↔ Cmax 1,22 (1,15, 1,29) ↔ AUC 1,11 (1,07, 1,16) ↔ Cmin 1,02 (0,93, 1,12) | Không cần chỉ định liều thuốc này hoặc norgestimate/ ethinyl estradiol. |
a. Tất cả các nghiên cứu tương tác được thực hiện ở những người tình nguyện khỏe mạnh. b. Tất cả không có biên giới hiệu lực là 70% - 143%. c. Nghiên cứu được tiến hành với viên thuốc kết hợp liều cố định emtricitabin/ tenofovir alafenamide. d. Một cơ chất nhạy cảm với CYP3A4. e. Nghiên cứu được tiến hành với viên thuốc kết hợp liều cố định elvitegravir/ cobicistat/ emtricitabin/ tenofovir alafenamide. f. Nghiên cứu được tiến hành với viên thuốc kết hợp liều cố định emtricitabin/ rilpivirine/ tenofovir alafenamide. g. Chất chuyển hóa nucleotide lưu thông chính của sofosbuvir. h. Nghiên cứu được tiến hành với tenofovir alafenamide 40mg và emtricitabin 200mg.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi các dấu hiệu ngộ độc.
Cách xử trí:
- Xử trí quá liều bằng áp dụng các biện pháp hỗ trợ cơ bản bao gồm theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như quan sát các tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
- Tenofovir có thể được loại trừ hiệu quả bằng thẩm tách máu với hệ số phân tách khoảng 54%. Chưa biết rõ tenofovir có thể được loại trừ bằng thẩm phân phúc mạc hay không.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu một liều bị bỏ quên và ít hơn 18 giờ sau thời gian uống thuốc bình thường, bệnh nhân cần uống bù một viên càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Nếu hơn 18 giờ sau thời gian uống thuốc bình thường, bệnh nhân không cần uống bù và chỉ cần uống những viên thuốc tiếp theo cho đúng giờ.
- Nếu bệnh nhân bị ói trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc thì phải uống bù lại 1 viên khác, nếu bị ói sau 1 giờ uống thuốc thì không cần uống lại viên khác.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Lây nhiễm HBV
- Bệnh nhân cần được thông báo rằng thuốc này không ngăn ngừa được nguy cơ lây nhiễm HBV cho người khác thông qua tiếp xúc tình dục hoặc nhiễm trùng máu. Cần phải tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
Bệnh nhân bị suy gan mất bù
- Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân nhiễm HBV bị suy gan mất bù và có điểm số Child Pugh Turcotte (CPT) > 9 (tức là loại C). Những bệnh nhân này có nguy cơ cao hơn bị các tác dụng phụ nghiêm trọng ở gan hoặc thận. Do đó, các thông số về gan mật và thận cần được theo dõi chặt chẽ trong nhóm bệnh nhân này.
Viêm gan trở nặng Bùng phát khi điều trị
- Các đợt trở nặng tự phát viêm gan B mãn tính là tương đối phổ biến và được phân biệt bởi sự tăng tạm thời alanine aminotransferase huyết thanh (ALT). Sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus, ALT huyết thanh có thể tăng ở một số bệnh nhân, ở những bệnh nhân suy gan còn bù, sự gia tăng ALT huyết thanh thường không đi kèm với tăng nồng độ bilirubin huyết thanh hoặc suy gan mất bù. Các bệnh nhân bị xơ gan có thể có nguy cơ cao bị suy gan mất bù sau đợt trở nặng của bệnh viêm gan và do đó tần được theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị.
Bùng phát sau ngưng điều trị
- Viêm gan bị trở nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị viêm gan B, thường kết hợp với việc tăng nồng độ HBV DNA trong huyết tương. Đa số trường hợp là tự khỏi nhưng bệnh trở nặng hơn, kể cả có kết quả tử vong, có thể xảy ra sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Cần theo dõi chức năng gan cả trên lâm sàng và cận lâm sàng trong các khoảng thời gian lặp lại trong ít nhất 6 tháng sau khi ngưng điều trị viêm gan B. Nếu thích hợp, có thể đảm bảo việc tiếp tục điều trị viêm gan B.
- Không khuyến cáo ngưng điều trị viêm gan ở các bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, vì viêm gan bị trở nặng sau điều trị có thể dẫn đến suy gan mát bù. Các cơn đau gan bùng phát đặc biệt nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở các bệnh nhân bị suy gan mất bù.
Suy thận Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút
- Việc sử dụng thuốc này một lần mỗi ngày ở các bệnh nhân có CrCI ≥ 15 ml/phút nhưng < 30 ml/phút và ở những bệnh nhân có CrCI < 15 ml/phút đang thẩm tách máu chỉ dựa trên các dữ liệu dược động học rất hạn chế.
- Chưa có dữ liệu an toàn về việc sử dụng thuốc này để điều trị bệnh nhân nhiễm HBV với CrCI < 30 ml/phút. Không khuyến cáo dùng thuốc này cho các bệnh nhân có CrCI < 15 ml/phút mà không được thẩm tách máu.
Độc tính trên thận
- Không thể loại trừ nguy cơ tiềm ẩn về độc tính trên thận do tiếp xúc lâu dài nồng độ thấp tenofovir do dùng tenofovir alafenamide.
Bệnh nhân đồng nhiễm HBV và viêm gan siêu vi C hoặc D
- Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc này ở các bệnh nhân đồng nhiễm virus viêm gan C hoặc D. Cần tuân theo các hướng dẫn trong điều trị viêm gan C.
Đồng nhiễm viêm gan siêu vi B và HIV
- Cần phải cho xét nghiệm kháng thể HIV cho tất cả bệnh nhân nhiễm HBV mà chưa biết rõ tình trạng nhiễm HIV-1 trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc này. Ở những bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HIV. Cần phối hợp các thuốc này và các thuốc kháng retrovirus khác để đảm bảo bệnh nhân có phác đồ để điều trị HIV thích hợp.
Dùng kết hợp với các thuốc khác
- Không nên dùng thuốc này chung với các thuốc khác có chứa tenofovir disoproxil fumarate, tenofovir alafenamide hoặc adefovir dipivoxil.
- Không khuyến cáo dùng cùng lúc thuốc này với một số thuốc chống co giật (như carbamazepin, oxcarbazepin, phenobarbital và phenytoin), thuốc kháng vi khuẩn lao (như rifampicin, rifabutin và rifapentin) hoặc St. John's wort tất cả đều là chất gây cảm ứng P-glycoprotein (p-gp) có thể làm giảm nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương.
- Không khuyến cáo dùng kết hợp thuốc này với các chất ức chế mạnh P-gp (như: Itraconazol và ketoconazol) có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương.
Không dung nạp lactose
- Thuốc này chứa lactose monohydrate. Do đó, không nên dùng thuốc này cho các bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chưa có hoặc có rất ít dữ liệu (ít hơn 300 kết quả thai kỳ) từ việc sử dụng tenofovir alafenamide ở phụ nữ có thai.Tuy nhiên, một lượng lớn dữ liệu về phụ nữ mang thai (hơn 1000 kết quả phơi nhiễm) cho thấy không gây dị dạng hay độc hại cho thai nhi/trẻ sơ sinh liên quan đến việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarate. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không gây độc tính về sinh sản. Việc sử dụng thuốc này có thể được xem xét trong thai kỳ, nếu cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa biết tenofovir alafenamide có bài tiết ra qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu trên động vật, đã cho thấy tenofovir được bài tiết qua sữa. Chưa có đầy đủ thông tin về tác dụng của tenofovir ở trẻ sơ sinh/trẻ em. Chưa thể loại trừ các nguy cơ cho trẻ em bú sữa mẹ; do đó, không nên dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thông báo cho bệnh nhân về khả năng gây chóng mặt khi điều trị bằng thuốc này.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

