

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Hemopoly Cho-A Pharm điều trị thiếu máu thiếu sắt 20 ống
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị thiếu máu |
| Hoạt chất | Ferric hydroxid polymaltose complex |
| Quy cách | Hộp 20 ống x 5ml |
| Nhà sản xuất | CHO-A PHARM Co., Ltd |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 178.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Hemopoly hộp 20 ống có thành phần chính Ferric hydroxid polymaltose complex, đây là thuốc dùng để ngăn ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ferric hydroxid polymaltose complex | 178.5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Hemopoly:
- Ngăn ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ dưới 12 tháng tuổi.
- Bệnh nhân bị nhiễm sắc tố sắt mô, nhiễm hemosiderin.
- Bệnh nhân bị thiếu máu do nhiễm độc chì, do không hoà tan sắt, do rối loạn chuyển hóa porphyrin biểu hiện trên da.
- Thiếu máu không do thiếu sắt.
- Thiếu máu do suy tủy.
- Thiếu máu tan huyết mạn tính.
- Bệnh nhân bị thừa sắt.
- Bệnh nhân thiếu máu do thiếu sắt sau nhiễm trùng hoặc khối u.
- Viêm tụy mạn tính.
- Bệnh nhân xơ gan.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dung dịch uống.
Liều dùng
- Người lớn: 2 ống/ngày.
- 12 - 18 tuổi: 2 ống/ngày, mỗi lần 1 ống.
- 1 - 11 tuổi: 1 - 2 ống/ngày, mỗi lần 1 ống.
Tác dụng phụ
Nếu thuốc gây ra các triệu chứng sau thì nên ngừng sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ:
- Nổi mề đay, ngứa, đau bụng, da nhạy cảm ánh sáng, co giật, ói mửa, tiêu chảy, sốt, hôn mê.
- Tăng AST, ALT thoáng qua, hiếm khi tăng ALP.
- Buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, biếng ăn, đau bụng, xuất huyết, xuất huyết trực tràng, rối loạn tuần hoàn, phù, suy tim sung huyết, nhiễm sắc tố, tăng natri máu, tăng đường huyết, nhiễm toan chuyển hóa, suy nhược.
- Trong trường hợp bị rối loạn tiêu hóa hoặc rối loạn tuần hoàn do quá liều, nên rửa dạ dày bằng carbonat hoặc uống sữa.
- Độc tính: rất nguy hiểm ở trẻ em. Có thể xảy ra: viêm dạ dày ruột xuất huyết, tử vong do sốc thuốc, trụy mạch sau 2 - 20 giờ dùng thuốc, hôn mê, hẹp môn vị, co giật, ngừng thở, loạn chức năng gan do chế độ ăn uống.
- Buồn nôn, biếng ăn, táo bón, răng bị xỉn màu, phân đen, đau bụng.
Tương tác thuốc
- Khi đang dùng thuốc này, không nên sử dụng các chất sau: Phosphat, calci sulfat, các tetracyclin dùng đường uống, thuốc kháng acid.
- Không dùng trà xanh hoặc trà đỏ có chứa tannin trước, trong hoặc sau khi dùng thuốc.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Sau khi uống một lượng lớn thuốc, những trường hợp quá liều muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt ở trẻ dưới 2 tuổi: các triệu chứng bao gồm bị kích ứng và hoại tử dạ dày - ruột, đa số trường hợp có kèm theo nôn mửa và tình trạng sốc.
- Cần điều trị càng sớm càng tốt, tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri carbonate 1%.
- Sử dụng các chất tạo phức chelate rất có hiệu quả, nhất là khi dùng deferoxamine, chủ yếu khi nồng độ chất sắt trong máu trên 5mcg /ml. Tình trạng sốc, mất nước và bất thường acid - base được điều trị bằng các phương pháp cổ điển.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Đề phòng- Quá thừa sắt rất nguy hiểm. Đặc biệt trẻ dưới 6 tuổi có thể bị tử vong do ngộ độc sắt. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
- Bệnh nhân đang được điều trị bệnh khác.
- Người có bệnh lý đường tiêu hóa như: Loét dạ dày - tá tràng, viêm ruột kết mạn loét, viêm ruột kết khu trú.
- Bệnh nhân bị bệnh tim/rối loạn tuần hoàn.
- Bệnh nhân bị huyết cầu tố niệu kịch phát.
- Bệnh nhân suy thận.
- Bệnh nhân bị giảm protein huyết.
- Bệnh nhân đang dùng các chế phẩm có chứa sắt.
- Truyền máu thường xuyên.
- Tăng Kali huyết có thể xảy ra khi dùng đồng thời với các thuốc kháng Aldosteron, Triamteren.
- Bệnh nhân đang dùng Quinolon, Penicillamine, Cholestyramine, Vitamin E.
- Bệnh nhân đang dùng đồng thời sắt và Diphosphonat, Thyroxin, Cefdinir.
- Tuân thủ hướng dẫn về liều dùng và chỉ định.
- Trước khi điều trị, cần hiểu rõ các nhân tố có thể gây thiếu máu.
- Khi cho trẻ dùng thuốc phải có sự giám sát của người lớn.
- Nếu tình trạng không cải thiện sau một tháng dùng thuốc, nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
- Cần kiểm tra công thức máu trong suốt quá trình điều trị, hạn chế xảy ra tình trạng quá liều.
- Dùng Vitamin C với liều trên 200mg có thể làm tăng hấp thu chất sắt.
- Chỉ dùng thuốc này theo đường uống.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ không cho thấy có nguy cơ gì trên bào thai khi dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ, không có dấu hiệu gì cho thấy dùng thuốc có khả năng gây nguy hiểm trong các tháng tiếp theo của thai kỳ và khả năng gây ảnh hưởng xấu đến bào thai hầu như là không có.
- Lúc có thai và lúc nuôi con bú nên dùng đúng theo liều lượng đã khuyến cáo. Mặc dù sắt bổ sung có tiết qua sữa, nhưng với nồng độ không gây bất kỳ một tác dụng nào ở trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng.
Ngày cập nhật: 29/09/2026
Số Lượng
Tạm tính1 đ
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

