

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Hazitac 300 Hasan điều trị loét tá tràng 50 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Ranitidine |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan |
| Số đăng ký | VD-28550-17 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Hazitac 300 Hasan chứa ranitidine 300 mg, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H2, có tác dụng giảm tiết acid dịch vị. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét tá tràng, giúp giảm các triệu chứng liên quan đến tăng tiết acid và hỗ trợ quá trình lành ổ loét.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ranitidine | 300 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Hazitac 300:
Người lớn:- Điều trị loét tá tràng và loét dạ dày lành tính, kể cả các trường hợp loét liên quan đến các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
- Phòng ngừa loét tá tràng có liên quan đến các thuốc kháng viêm không steroid (bao gồm cả aspirin), đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày - tá tràng.
- Điều trị loét tá tràng có liên quan tới nhiễm Helicobacter pylori.
- Điều trị loét sau phẩu thuật.
- Bệnh trào ngược thực quản, bao gồm điều trị kéo dài của bệnh viêm thực quản đã lành.
- Làm giảm triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
- Hội chứng Zollinger-Ellison.
- Khó tiêu mạn tính, đặc trưng bởi đau sau xương ức hoặc vùng thượng vị có liên quan đến bữa ăn hoặc rối loạn giấc ngủ mà không liên quan đến các bệnh trên.
- Phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân bệnh nặng có loét do stress.
- Phòng ngừa tái phát xuất huyết dạ dày - tá tràng.
- Sử dụng trước khi gây mê toàn thân ở những bệnh nhân có nguy cơ sặc acid (hội chứng Mendelson), đặc biệt là bệnh nhân sản khoa trong quá trình chuyển dạ.
- Điều trị ngắn hạn loét dạ dày - tá tràng.
- Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản, bao gồm viêm thực quản do trào ngược và làm giảm triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với raniditin hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):- Liều thông thường là 150 mg/lần x 2 lần/ngày. Uống vào buổi sáng và buổi tối.
- Liều thông thường là 150 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần/ngày vào ban đêm, không phụ thuộc vào bữa ăn.
- Trong hầu hết các trường hợp loét tá tràng, loét dạ dày lành tính và loét sau phẫu thuật, thời gian điều trị là 4 tuần. Điều trị thêm 4 tuần ở những người không khỏi bệnh hoàn toàn sau đợt điều trị đầu tiên. Thời gian điều trị loét liên quan đến NSAID là 8 tuần.
- 150 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Trong loét tá tràng, liều 300 mg/lần x 2 lần/ngày trong 4 tuần có hiệu quả điều trị cao hơn so với liều 150 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần/ngày vào ban đêm trong 4 tuần. Việc tăng liều không liên quan đến việc làm tăng các tác dụng không mong muốn.
- Dùng liều 300 mg/lần/ngày lúc đi ngủ hoặc 150 mg/lần x 2 lần/ngày phối hợp với amoxicilin đường uống 750 mg/lần x 3 lần/ngày và metronidazol 500 mg/lần x 3 lần/ngày, trong vòng 2 tuần. Sau đó, tiếp tục điều trị với ranitidin thêm 2 tuần nữa. Phác đồ này làm giảm đáng kể tần suất tái phát loét tá tràng.
- Liều duy trì 150 mg/lần lúc đi ngủ được khuyến cáo ở những bệnh nhân đã đáp ứng với điều trị ngắn hạn, đặc biệt những người có tiền sử loét tái phát.
- 150 mg/lần x 2 lần/ngày trong 2 tuần và có thể lặp lại ở những bệnh nhân kém đáp ứng với điều trị ban đầu.
- Khuyến cáo 150 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần/ngày lúc đi ngủ, điều trị trong 8 - 12 tuần.
- Ở những bệnh nhân viêm thực quản vừa và nặng, liều ranitidin có thể tăng lên đến 150 mg/lần x 4 lần/ngày trong 12 tuần. Việc tăng liều không liên quan đến việc làm tăng tác dụng không mong muốn.
- Khi điều trị lâu dài, liều khuyến cáo ở người lớn là 150 mg/lần x 2 lần/ngày. Không được điều trị lâu dài ở bệnh nhân viêm thực quản không lành kèm hoặc không kèm bệnh Barret thực quản.
- Liều khởi đầu 150 mg/lần x 3 lần/ngày, có thể tăng liều khi cần thiết. Liều lên đến 6g/ngày được dung nạp tốt.
- 150 mg/lần x 2 lần/ngày trong 6 tuần. Cần đánh giá lại nếu bệnh nhận không đáp ứng hoặc tái phát ngay sau đó.
- 150mg/lần x 2 lần/ngày.
- Uống liều 150 mg 2 giờ trước khi gây mê, tốt hơn nữa nên dùng 150 mg vào buổi tối trước đó. Ở bệnh nhân sản khoa, uống 150 mg mỗi 6 giờ.
- Liều dùng tương tự như ở người lớn.
- Xem phần "Dược động học trên một số đối tượng lâm sàng đặc biệt".
- Liều khuyến cáo điều trị loét dạ dày - tá tràng ở trẻ em là 4 - 8mg/kg/ngày, tối đa 300 mg/ngày, chia làm 2 lần uống, thời gian điều trị là 4 tuần. Đối với những bệnh nhân đã khỏi bệnh hoàn toàn, điều trị thêm 4 tuần nữa, vì vết loét thường lành hẳn sau 8 tuần điều trị.
- Liều khuyến cáo là 5 - 10 mg/kg/ngày. Liều tối đa 600 mg/ngày, chia làm 2 lần uống có thể sử dụng ở trẻ nặng cân hoặc tình trạng bệnh trầm trọng.
- An toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu.
- Người cao tuổi: Xem phần “Dược động học trên một số đối tượng lâm sàng đặc biệt".
- Bệnh nhân suy thận: Sự tích lũy ranitidin làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương xảy ra ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút). Do đó, liều khuyến cáo ở những bệnh nhân này là 150 mg/lần/ngày vào ban đêm trong 4 - 8 tuần. Liều này có thể dùng để điều trị duy trì trong trường hợp cần thiết. Nếu vết loét không lành, sử dụng liều 150 mg/lần x 2 lần/ngày và điều trị duy trì với mức liều 150 mg/lần/ngày vào buổi tối.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
- Máu và hệ bạch huyết: Thay đổi số lượng tế bào máu thường có thể hồi phục (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo thỉnh thoảng đi kèm suy tủy hoặc ức chế tủy (rất hiếm gặp).
- Hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn như nổi mề đay, phù mạch, sốt, co thắt phế quản, hạ huyết áp và đau ngực (hiếm gặp); sốc phản vệ (rất hiếm gặp); khó thở (không rõ tần suất).
- Rối loạn tâm thần: Lú lẫn có hồi phục, trầm cảm và ảo giác (rất hiếm gặp), thường xảy ra chủ yếu ở người bệnh nặng, người cao tuổi và bệnh nhân bị bệnh thận.
- Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, rối loạn vận động không chủ ý có thể hồi phục (rất hiếm gặp).
- Mắt: Mờ mắt có thể hồi phục (rất hiếm gặp).
- Tim: Nhịp tim chậm, block nhĩ thất và nhịp tim nhanh (rất hiếm gặp).
- Mạch máu: Viêm mạch (rất hiếm gặp).
- Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, buồn nôn (các triệu chứng này thường được cải thiện trong suốt quá trình điều trị) (ít gặp); viêm tụy cấp, tiêu chảy (rất hiếm gặp).
- Gan mật: Thay đổi chức năng gan thoáng qua và có hồi phục (hiếm gặp); viêm gan, có hoặc không có vàng da (rất hiếm gặp).
- Da và mô dưới da: Phát ban (hiếm gặp); hồng ban đa dạng, rụng tóc (rất hiếm gặp).
- Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp và đau cơ (rất hiếm gặp).
- Thận, tiết niệu: Tăng creatinin huyết tương (hiếm gặp); viêm thận kẽ cấp (rất hiếm gặp).
- Hệ sinh sản: Bất lực có hồi phục, nữ hóa tuyến vú và tiết sữa (rất hiếm gặp).
- Tính an toàn của ranitidin được đánh giá ở trẻ em 0 - 16 tuổi có các bệnh liên quan đến acid, kết quả cho thấy thường dung nạp tốt với thuốc và các tác dụng không mong muốn tương tự như ở người lớn. Dữ liệu an toàn khi sử dụng dài hạn, đặc biệt trên sự phát triển và tăng trưởng ở trẻ còn hạn chế.
Tương tác thuốc
- Ranitidin có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu, chuyển hóa hoặc bài tiết qua thận của các thuốc khác. Sự thay đổi dược động học dẫn đến việc cần phải điều chỉnh liều của thuốc bị tương tác hoặc ngưng điều trị. Tương tác xảy ra thông qua một số cơ chế, bao gồm:
- Ranitidin ở liều điều trị thông thường không ảnh hưởng đến các thuốc bị bất hoạt bởi hệ thống enzym cytochrom P450 như diazepam, lidocain, phenytoin, propanolol và theophyllin.
- Đã có báo cáo về sự thay đổi thời gian prothrombin khi sử dụng các thuốc chống đông coumarin (ví dụ warfarin). Do khoảng điều trị hẹp, khuyến cáo cần theo dõi thời gian prothrombin khi dùng đồng thời với ranitidin.
- Vì ranitidin được thải trừ một phần bởi hệ thống cationic, điều này có thể ảnh hưởng đến độ thanh thải của các thuốc khác.
- Liều cao ranitidin (sử dụng trong điều trị hội chứng Zollinger-Ellison) có thể làm giảm bài tiết procainamid và N-acetyl procainamid dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của các thuốc này.
- Sinh khả dụng của một số loại thuốc có thể bị ảnh hưởng, làm tăng hấp thu (triazolam, midazolam, glipizid) hoặc làm giảm hấp thu (ketoconazol, atazanavir, delaviridin, gefitnib).
- Không có tương tác giữa ranitidin và amoxicillin hoặc metronidazol.
- Liều cao sucralfat (2 g) khi dùng chung với ranitidin làm giảm hấp thu ranitidin. Tác động này không xảy ra nếu uống sucralfat sau đó 2 giờ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Cho đến nay, ít có dữ liệu về quá liều ranitidin. Có trường hợp uống tới 18 g ranitidin cũng chỉ có những tác dụng không mong muốn nhất thời như thường gặp trong lâm sàng. Hạ huyết áp và dáng đi bất thường cũng đã được báo cáo.
- Dùng các biện pháp thường dùng để loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu ở đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và điều trị hỗ trợ.
- Thẩm tách máu có thể giúp tăng nhanh đào thải ranitidin.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên loại trừ khả năng có khối u ác tính trước khi điều trị ở những bệnh nhân loét dạ dày, bệnh nhân trung niên đến cao tuổi với các triệu chứng khó tiêu mới xảy ra hoặc có thay đổi gần đây, vì việc điều trị với ranitidin có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày.
- Ranitidin được đào thải qua thận và do đó, nồng độ thuốc trong huyết tương tăng ở bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này. Xem thêm mục "Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt".
- Cần theo dõi thường xuyên bệnh nhân dùng các thuốc kháng viêm không steroid đồng thời với ranitidin, đặc biệt đối với người cao tuổi và những người có tiền sử loét dạ dày - tá tràng.
- Các báo cáo hiếm gặp trên lâm sàng cho thấy ranitidin có thể thúc đẩy tình trạng rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính. Tránh dùng ranitidin ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh này.
- Tăng nguy cơ viêm phổi mắc phải cộng đồng ở các đối tượng như người cao tuổi, bệnh phổi mạn tính, bệnh đái tháo đường hoặc suy giảm miễn dịch. Dữ liệu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ viêm phổi mắc phải cộng đồng ở bệnh nhân đang sử dụng ranitidin so với những người đã ngừng điều trị với hệ số nguy cơ 1,82. Đã có báo cáo từ dữ liệu hậu mại về các tình trạng lú lẫn có thể hồi phục, trầm cảm, ảo giác đặc biệt xảy ra ở người cao tuổi hoặc người có bệnh tình nghiêm trọng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Ranitidin qua được nhau thai nhưng liều điều trị dùng cho bệnh nhân sản khoa sinh thường hoặc sinh mổ không gây bất kỳ ảnh hưởng bất lợi nào trong quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển của trẻ sơ sinh. Cũng như các thuốc khác, ranitidin chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
- Ranitidin bài tiết qua sữa mẹ. Chi sử dụng ranitidin ở phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.
Ngày cập nhật: 10/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

