verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Hasadolac 300 Hasan điều trị thoái hóa khớp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtEtodolac
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Hasadolac 300 Hasan (hộp 30 viên) chứa hoạt chất chính là Etodolac 300mg, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), dùng để điều trị triệu chứng cấp và mạn tính bệnh thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Etodolac 300mg

Chỉ định

  • Điều trị cấp tính hoặc lâu dài các triệu chứng và dấu hiệu trong bệnh thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với etodolac hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiến triển hoặc có tiền sử xuất huyết/loét tiêu hóa.
  • Có tiền sử quá mẫn khi sử dụng các thuốc ibuprofen, aspirin hoặc các thuốc NSAID khác (biểu hiện bằng các triệu chứng hen suyễn, viêm mũi, phù mạch, mày đay).
  • Có tiền sử thủng hoặc xuất huyết dạ dày – ruột do sử dụng các thuốc NSAID.
  • Bệnh nhân suy tim nặng, suy gan nặng, suy thận nặng.
  • Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối thai kỳ.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Sử dụng đường uống, nên sử dụng thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
  • Dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn.

Liều dùng:

  • Người lớn: 1 - 2 viên/ngày, có thể chia làm 1 - 2 lần/ngày.
Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
  • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Người cao tuổi: Thường không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. Người cao tuổi thường có nguy cơ cao gặp phải các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng. Nếu thực sự cần thiết phải dùng thuốc, cần theo dõi thường xuyên nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trong quá trình điều trị với các thuốc NSAID.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, thiếu máu tán huyết.
  • Hệ thống miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo với NSAID, bao gồm:
    • Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.
    • Các phản ứng trên đường hô hấp bao gồm hen suyễn, làm trầm trọng thêm tình trạng hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở.
  • Rối loạn da hỗn hợp, bao gồm nhiều loại ban da, ngứa, mày đay, ban xuất huyết, phù mạch, bệnh da phồng rộp tróc vảy (hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng).
  • Thần kinh: Trầm cảm, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, lú lẫn, ảo giác, mất định hướng, dị cảm, run, yếu, căng thẳng, buồn ngủ, viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt ở bệnh nhân rối loạn miễn dịch tự miễn như Lupus ban đỏ hệ thống, rối loạn mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa.
  • Mắt: Rối loạn thị giác, viêm thần kinh thị giác.
  • Tai và mê đạo: Ù tai, chóng mặt.
  • Tim: Phù, tăng huyết áp, đánh trống ngực, suy tim. Một số NSAID (đặc biệt khi sử dụng liều cao, kéo dài) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch.
  • Mạch: Viêm mạch.
  • Tiêu hóa: Loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi có thể gây tử vong, đặc biệt đối với người cao tuổi. Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị, viêm loét miệng, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn ra máu, phân đen, loét dạ dày – ruột, khó tiêu, ợ nóng, chảy máu trực tràng. Làm trầm trọng thêm viêm ruột kết và bệnh Crohn. Viêm dạ dày, viêm tụy.
  • Gan mật: Rối loạn chức năng gan, viêm gan, vàng da.
  • Da và mô liên kết: Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (rất hiếm gặp). Nhạy cảm với ánh sáng.
  • Thận và tiết niệu: Tiểu khó, tiểu thường xuyên, độc thận (viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận).
  • Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, ớn lạnh, sốt.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
  • Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Tương tác thuốc

Do etodolac liên kết mạnh với protein huyết tương, có thể cần phải điều chỉnh liều của các thuốc khác gắn kết mạnh với protein huyết tương.
  • Các thuốc giảm đau, bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Tránh sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc NSAID vì nguy cơ gia tăng các tác dụng không mong muốn.
  • Thuốc chống tăng huyết áp: Etodolac làm giảm hiệu quả điều trị tăng huyết áp.
  • Thuốc lợi tiểu: Làm giảm tác dụng lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận của các thuốc NSAID.
  • Các glycosid tim: Các thuốc NSAID có thể làm trầm trọng thêm bệnh suy tim, giảm tốc độ lọc cầu thận và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.
  • Lithi, methotrexat: Etodolac làm giảm đào thải lithi và methotrexat.
  • Cyclosporin: Tăng nguy cơ độc thận do cyclosporin.
  • Mifepriston: Không nên sử dụng NSAID trong vòng 8 - 12 ngày sau khi dùng mifepriston vì có thể làm giảm hiệu quả của mifepriston.
  • Corticosteroid: Tăng nguy cơ xuất huyết hoặc loét tiêu hóa.
  • Thuốc chống đông: NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông. Phối hợp các NSAID và warfarin làm kéo dài thời gian prothrombin dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Kháng sinh quinolon: Tăng nguy cơ co giật ở bệnh nhân sử dụng đồng thời NSAID với kháng sinh quinolon.
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin: Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
  • Tacrolimus: Tăng nguy cơ độc thận khi phối hợp với NSAID.
  • Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính trên huyết học khi sử dụng đồng thời với NSAID.
  • Chỉ số xét nghiệm: Có thể cho kết quả dương tính giả với xét nghiệm bilirubin do sự có mặt các chất chuyển hóa phenolic trong nước tiểu.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Các triệu chứng khi quá liều bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, mất định hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất, động kinh. Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận cấp và tổn thương gan.
Cách xử trí:
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều, cân nhắc sử dụng than hoạt tính. Ở người lớn, có thể rửa dạ dày trong vòng 1 giờ khi sử dụng liều cao gây nguy hiểm đến tính mạng. Đảm bảo lợi tiểu, theo dõi chức năng thận. Bệnh nhân cần được theo dõi ít nhất 4 giờ sau khi quá liều. Điều trị với diazepam nếu xảy ra co giật. Có thể chỉ định các phương pháp khác phù hợp với tình trạng lâm sàng của mỗi bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Có thể giảm thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Tránh sử dụng đồng thời etodolac với các thuốc NSAID khác, kể cả các thuốc ức chế chọn lọc COX-2.
  • Thận trọng khi sử dụng etodolac ở bệnh nhân đang mắc hoặc có tiền sử hen suyễn vì các thuốc NSAID có thể gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân này.
  • Sử dụng etodolac gây giảm hình thành prostaglandin phụ thuộc liều và có thể thúc đẩy suy thận. Cần sử dụng liều thấp và theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bao gồm suy thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, đang sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc người cao tuổi. Thận trọng khi sử dụng etodolac ở bệnh nhân phù, tăng huyết áp hoặc suy tim. Cần thường xuyên kiểm tra chức năng gan, thận và các thông số huyết học ở những bệnh nhân sử dụng thuốc lâu dài.
  • Các thuốc ức chế sinh tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu. Thận trọng khi sử dụng etodolac ở những bệnh nhân có thể chịu tác động bất lợi từ việc ức chế chức năng tiểu cầu.
  • Tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn ở người cao tuổi, đặc biệt là xuất huyết hoặc thủng dạ dày – ruột và có thể dẫn đến tử vong. Không cần điều chỉnh liều etodolac ở người cao tuổi, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng, đặc biệt trong giai đoạn tăng liều.
  • Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh ở trẻ em dưới 18 tuổi, vì vậy không sử dụng thuốc ở các đối tượng này.
Tác động lên tim mạch và mạch máu não:
  • Đã có báo cáo gây giữ nước và phù khi sử dụng NSAID, cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến trung bình.
  • Các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu dịch tễ cho thấy sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểunguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Hasadolac 300 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Cân nhắc cẩn thận trước khi sử dụng etodolac ở bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/ hoặc bệnh mạch máu não. Thận trọng trước khi điều trị lâu dài ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch (tăng huyết áp, rối loạn lipid huyết, đái tháo đường, hút thuốc).
Xuất huyết, loét hoặc thủng tiêu hóa:
  • Xuất huyết, loét hoặc thủng tiêu hóa, đôi khi có thể dẫn đến tử vong đã được báo cáo với các thuốc NSAID ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình điều trị, kèm hoặc không kèm theo các triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử có các biến cố nghiêm trọng trên đường tiêu hóa.
  • Nguy cơ trên đường tiêu hóa cao hơn ở người sử dụng NSAID liều cao, có tiền sử loét/thủng/xuất huyết tiêu hóa và người cao tuổi. Nên khởi đầu với liều thấp nhất có thể và phối hợp với các tác nhân bảo vệ dạ dày (misoprostol, thuốc ức chế bơm proton) ở những bệnh nhân này. Cần thận trọng tương tự ở bệnh nhân sử dụng aspirin liều thấp hoặc các thuốc khác gia tăng nguy cơ trên tiêu hóa. Ngưng điều trị với NSAID khi bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa.
  • Thận trọng khi sử dụng NSAID ở bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh về tiêu hóa (viêm loét ruột kết, bệnh Crohn) vì có thể làm trầm trọng thêm các bệnh này. Ở những bệnh nhân này, cần lưu ý các dấu hiệu bất thường về tiêu hóa (như xuất huyết), đặc biệt trong giai đoạn khởi đầu điều trị.
  • Thận trọng ở bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa như corticosteroid đường uống, thuốc chống đông (warfarin), thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu (aspirin).
  • Tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn ở bệnh nhân mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống và rối loạn mô liên kết hỗn hợp.
  • Đã có các báo cáo mặc dù rất hiếm gặp về các phản ứng nghiêm trọng trên da có thể gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Nguy cơ cao nhất xảy ra ở giai đoạn sớm của quá trình điều trị, phần lớn trong tháng đầu tiên. Ngưng sử dụng etodolac ngay khi có các biểu hiện đầu tiên của ban da, tổn thương niêm mạc hoặc các dấu hiệu quá mẫn khác.
  • Etodolac có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và không được khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ có kế hoạch mang thai. Không sử dụng thuốc ở phụ nữ khó mang thai hoặc vô sinh.
  • Chế phẩm Hasadolac 300 có chứa tá dược lactose, không sử dụng ở bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Đã có các báo cáo về dị tật bẩm sinh khi sử dụng NSAID ở người; tuy nhiên, tần suất xảy ra thấp và dường như không tuân theo một quy luật nào rõ ràng. Do các tác hại đã biết của NSAID trên hệ thống tim mạch của bào thai (nguy cơ ống động mạch đóng sớm), chống chỉ định sử dụng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ. Trì hoãn hoặc kéo dài quá trình chuyển dạ, sinh nở và tăng nguy cơ chảy máu cho cả người mẹ và trẻ sơ sinh có thể xảy ra. Không nên sử dụng NSAID ở 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ hoặc lúc chuyển dạ trừ khi lợi ích vượt hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
  • NSAID có thể tiết vào sữa mẹ với nồng độ rất thấp. Độ an toàn của etodolac ở phụ nữ cho con bú chưa được xác nhận. Nếu có thể, nên tránh sử dụng etodolac ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Etodolac có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, rối loạn thị giác. Nếu xảy ra với bệnh nhân, không nên lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 16/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com