

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Haratac 150 Hasan trị loét dạ dày – tá tràng 12 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Ranitidine |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 4 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan |
| Số đăng ký | VD-28547-17 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén sủi bọt |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 150 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Haratac 150 Hasan chứa ranitidine 150mg, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H2, có tác dụng giảm tiết acid dịch vị. Thuốc được sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, giúp giảm các triệu chứng do tăng tiết acid và hỗ trợ quá trình lành ổ loét.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ranitidine | 150 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Haratac 150:
- Điều trị loét dạ dày - tá tràng.
- Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản.
- Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.
- Điều trị loét do stress ở đường tiêu hóa trên.
- Phòng ngừa nguy cơ sặc acid trong quá trình gây mê.
- Điều trị chứng khó tiêu.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với raniditin hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Hòa tan viên nén sủi bọt Haratac vào khoảng 200 ml nước. Không được bẻ viên thuốc. Uống ngay sau khi viên nén sủi bọt hoàn toàn.
Liều dùng:
Người lớn:- Loét dạ dày - tá tràng lành tính: Uống liều duy nhất 300 mg vào buổi tối lúc đi ngủ hoặc 150 mg/lần x 2 lần/ngày (sáng, tối) trong ít nhất 4 tuần. Cũng có thế dùng liều 300 mg/lần x 2 lần/ngày cho loét tá tràng. Liều duy trì là 150 mg/ngày uống vào buổi tối. Với loét tá tràng, liều cao 300 mg/lần x 2 lần/ngày trong 4 tuần cũng đã từng được dùng.
- Điều trị loét liên quan đến dùng thuốc kháng viêm không steroid: 150 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần vào buổi tối, có thể sử dụng trong 8 - 12 tuần; cũng có thể dùng liều cao là 300 mg/lần x 2 lần/ngày. Liều 150 mg/lần x 2 lần/ngày có thể dùng đề điều trị loét sau phẫu thuật.
- Loét tá tràng kết hợp với nhiễm Helicobacter pylori: Liều 300 mg x 1 lần/ngày hoặc 150 mg/lần x 2 lần/ngày có thể dùng trong phác đồ 3 thuốc với amoxicilin 750 mg và metronidazol 500 mg, cả 2 thuốc này uống 3 lần/ngày trong 2 tuần. Sau đó điều trị ranitidin tiếp thêm 2 tuần nữa.
- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: 150 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc liều duy nhất 300 mg/lần vào buổi tối dùng trong 8 tuần hoặc 12 tuần nếu cần. Có thể tăng đến liều 150 mg/lần x 4 lần/ngày cho tới 12 tuần ở các trường hợp nặng. Để duy trì lành viêm trợt thực quản, có thể dùng liều 150 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Trường hợp tăng tiết bệnh lý (hội chứng Zollinger-Ellison): Liều khởi đầu thường là 150 mg/lần x 2 - 3 lần/ngày và có thể tăng lên nếu cần thiết; các liều lên đến 6 g/ngày cũng được sử dụng.
- Chăm sóc bệnh nhân có nguy cơ loét do stress ở đường tiêu hóa trên: 150 mg/lần/ngày.
- Bệnh nhân có nguy cơ mắc phải hội chứng hít sặc acid trong quá trình gây mê: Uống liều 150 mg 2 giờ trước khi gây mê. Tốt hơn nên cho uống thêm 150 mg vào buổi tối hôm trước. Ở bệnh nhân sản khoa bắt đầu chuyển dạ, có thể cho uống một liều 150 mg và nhắc lại với khoảng cách mỗi 6 giờ nếu cần.
- Bệnh nhân mắc chứng khó tiêu mạn tính: 150 mg/lần x 2 lần/ngày trong 6 tuần.
- Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút, liều uống là 150 mg/ngày, điều chỉnh liều nếu cần.
- Bệnh nhân suy gan: Ở bệnh nhân suy gan ranitidin có thể ít biến đổi về thời gian bán thải, phân bố, độ thanh thải và sinh khả dụng. Không cần phải điều chỉnh liều nhưng cần theo dõi chặt chẽ.
Tác dụng phụ
- Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy tần suất tác dụng không mong muốn vào khoảng 3 - 5% số người được điều trị. Hay gặp nhất là đau đầu (2%), ban đỏ da (2%).
- Các dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, yếu mệt.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy.
- Da: Ban đỏ.
- Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Da: Ngứa.
- Gan: Tăng transaminase.
- Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn xảy ra như mày đay, co thắt phế quản, sốt, choáng phản vệ, phù mạch, đau cơ, đau khớp.
- Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu kể cả giảm sản tủy xương.
- Tim mạch: Chậm nhịp tim, hạ huyết áp, block nhĩ thất.
- Nội tiết: Vú to ở đàn ông.
- Tiêu hóa: Viêm tụy.
- Da: Hồng ban đa dạng.
- Gan: Viêm gan, đôi khi có vàng da.
- Mắt: Rối loạn điều tiết mắt.
Tương tác thuốc
- Ranitidin có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu, chuyển hóa hoặc bài tiết qua thận của các thuốc khác. Sự thay đổi dược động học dẫn đến việc cần phải điều chỉnh liều của thuốc bị tương tác hoặc ngưng điều trị. Tương tác xảy ra thông qua một số cơ chế, bao gồm:
- Ranitidin ở liều điều trị thông thường không ảnh hưởng đến các thuốc bị bất hoạt bởi hệ thống enzym cytochrom P450 như diazepam, lidocain, phenytoin, propanolol và theophyllin.
- Đã có báo cáo về sự thay đổi thời gian prothrombin khi sử dụng các thuốc chống đông coumarin (ví dụ warfarin). Do khoảng điều trị hẹp, khuyến cáo cần theo dõi thời gian prothrombin khi dùng đồng thời với ranitidin.
- Vì ranitidin được thải trừ một phần bởi hệ thống cationic, điều này có thể ảnh hưởng đến độ thanh thải của các thuốc khác.
- Liều cao ranitidin (sử dụng trong điều trị hội chứng Zollinger-Ellison) có thể làm giảm bài tiết procainamid và N-acetyl procainamid dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của các thuốc này.
- Sinh khả dụng của một số loại thuốc có thể bị ảnh hưởng, làm tăng hấp thu (triazolam, midazolam, glipizid) hoặc làm giảm hấp thu (ketoconazol, atazanavir, delaviridin, gefitnib).
- Không có tương tác giữa ranitidin và amoxicillin hoặc metronidazol.
- Liều cao sucralfat (2 g) khi dùng chung với ranitidin làm giảm hấp thu ranitidin. Tác động này không xảy ra nếu uống sucralfat sau đó 2 giờ.
- Ranitidin có thể làm giảm hấp thu và tác dụng của các thuốc trên.
- Ranitidin có thể làm tăng mức hấp thu và tác dụng của saquinavir.
- Không ảnh hưởng đến hấp thu của ranitidin.
- Tránh uống rượu vì có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày.
- Ảnh hưởng không tốt đến quá trình lành loét tá tràng và cơ thể cũng làm giảm hiệu quả của ranitidin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Cho đến nay, ít có dữ liệu về quá liều ranitidin. Có trường hợp uống tới 18 g ranitidin cũng chỉ có những tác dụng không mong muốn nhất thời như thường gặp trong lâm sàng. Hạ huyết áp và dáng đi bất thường cũng đã được báo cáo.
- Dùng các biện pháp thường dùng để loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu ở đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và điều trị hỗ trợ.
- Thẩm tách máu có thể giúp tăng nhanh đào thải ranitidin.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Dùng thận trọng và giảm liều ở bệnh nhân suy thận vì ranitidin đào thải chủ yếu qua thận.
- Thận trọng ở bệnh nhân suy gan vì thuốc chuyển hóa ở gan.
- Cần theo dõi thường xuyên bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kháng viêm không steroid với ranitidin, đặc biệt đối với người cao tuổi và những người có tiền sử loét dạ dày, tá tràng.
- Một vài bằng chứng cho thấy ranitidin có thể thúc đẩy tình trạng rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp ở bệnh nhân có tiền sử mắc chứng bệnh này. Vì vậy, tránh dùng ranitidin ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
- Khi bị loét dạ dày, cần loại trừ khả năng ung thư trước khi điều trị bằng ranitidin vì các thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày, làm chậm chẩn đoán bệnh này.
- Đối với người cao tuổi và bệnh nhân suy thận, phải ngừng điều trị ranitidin nếu xuất hiện trạng thái lú lẫn.
- Điều trị ranitidin dài hạn có thể gây thiếu hụt vitamin B12.
- Tăng nguy cơ viêm phổi mắc phải cộng đồng ở các đối tượng như người cao tuổi, bệnh phổi mạn tính, bệnh đái tháo đường hoặc suy giảm miễn dịch. Dữ liệu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ viêm phổi mắc phải cộng đồng ở bệnh nhân đang sử dụng ranitidin so với những người đã ngừng điều trị với hệ số nguy cơ 1,82. Đã có báo cáo từ dữ liệu hậu mại về các tình trạng lú lẫn có thể hồi phục, trầm cảm, ảo giác đặc biệt xảy ra ở người cao tuổi hoặc có bệnh tình nghiêm trọng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Các nghiên cứu trên súc vật không phát hiện ra tác dụng gây quái thai. Trên lâm sàng, việc sử dụng ranitidin trong một số trường hợp có thai không phát hiện bất kỳ tác dụng độc hại hoặc gây dị tật cho thai. Tuy nhiên cần có thêm các nghiên cứu để đánh giá hậu quả của việc tiếp xúc với thuốc trong thời kỳ mang thai. Chỉ sử dụng ranitidin trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
- Ranitidin bài tiết qua sữa mẹ. Dùng thận trọng trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng làm việc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn trên thần kinh như đau đầu, chóng mặt. Nếu xảy ra ở bệnh nhân, không nên lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.
Ngày cập nhật: 10/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

