Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Hadugut 300mg HDPHARMA kiểm soát tình trạng dư thừa urat 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị gout
Hoạt chấtAllopurinol
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtHDPHARMA
Số đăng ký893110107600
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng300 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Hadugut 300mg HDPHARMA là thuốc chứa allopurinol 300mg, được sử dụng để kiểm soát tình trạng tăng acid uric máu và giảm lượng urat dư thừa trong cơ thể. Thuốc hỗ trợ phòng ngừa các đợt gout và sự hình thành tinh thể urat khi được sử dụng lâu dài theo chỉ định. Người bệnh cần dùng đúng liều, không tự ý tăng hoặc ngừng thuốc.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Allopurinol 300 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Hadugut 300mg:

  • Kiểm soát tình trạng dư thừa urat trong cơ thể, bao gồm bệnh Gút, bệnh ung thư và các điều trị liên quan, rối loạn enzyme như hội chứng Lesch - Nyhan, sỏi thận, suy thận, điều trị bằng thuốc lợi tiểu và bệnh vẩy nến.
  • Dự phòng và điều trị bệnh sỏi thận calci ở bệnh nhân tăng acid uric huyết thanh hoặc nước tiểu.

Chống chỉ định

  • Gút cấp (nếu có đợt gút cấp xảy ra trong khi đang dùng allopurinol, vẫn tiếp tục dùng allopurinol và điều trị đợt cấp riêng rẽ).
  • Mẫn cảm với allopurinol và bất kỳ thành phần nào trong thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Có thể uống Allopurinol mỗi ngày một lần sau bữa ăn. Thuốc được dung nạp tốt, đặc biệt là sau khi ăn.
  • Nếu liều hàng ngày vượt quá 300mg và có các biểu hiện không dung nạp đường tiêu hóa, có thể áp dụng chế độ chia liều.

Liều dùng:

Liều dùng ở người lớn: 
  • Nên dùng Allopurinol ở liều thấp, ví dụ 100 mg/ngày để giảm nguy cơ phản ứng bất lợi và chỉ tăng liều lên nếu đáp ứng urat huyết thanh không đạt yêu cầu. Thận trọng nếu chức năng thận kém.
  • Liều khuyến cáo sử dụng như sau:
    • 100 - 200 mg mỗi ngày trong tình trạng bệnh mức độ nhẹ.
    • 300 - 600 mg mỗi ngày trong tình trạng bệnh mức độ vừa phải.
    • 700 - 900 mg mỗi ngày trong tình trạng bệnh mức độ nghiêm trọng.
  • Nếu tính theo cân nặng thì có thể dùng liều 2 – 10mg/kg/ngày.
Liều dùng ở trẻ em: 
  • Trẻ em dưới 15 tuổi: 10 đến 20 mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 400 mg mỗi ngày.
  • Sử dụng ở trẻ em hiếm khi được chỉ định, ngoại trừ trong các tình trạng ác tính (đặc biệt là bệnh bạch cầu) và một số rối loạn enzyme như hội chứng Lesch-Nyhan.
Liều dùng ở người cao tuổi:
  • Trong trường hợp không có dữ liệu cụ thể, nên sử dụng liều thấp nhất có thể làm giảm lượng urat ở mức cần thiết.
Liều dùng ở bệnh nhân suy thận: 
  • Vì allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua thận, suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến việc giữ thuốc và/hoặc các chất chuyển hóa của nó dẫn đến kéo dài thời gian bán thải trong huyết tương. Trong trường hợp suy thận nặng, có thể nên sử dụng ít hơn 100 mg mỗi ngày hoặc sử dụng liều duy nhất 100 mg trong khoảng thời gian dài hơn một ngày (cách ngày).
  • Nên điều chỉnh liều để duy trì nồng độ oxipurinol trong huyết tương dưới 100 micromol/lít (15,2 mg/lít) nếu có thể theo dõi nồng độ oxipurinol trong huyết tương.
  • Allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được loại bỏ bằng thẩm tách thận. Nếu cần phải lọc máu hai đến ba lần một tuần, nên cân nhắc dùng liều thay thế 300-400 mg Allopurinol ngay sau mỗi lần lọc máu và không dùng thuốc trong những ngày không làm thẩm phân.
Liều dùng ở bệnh nhân suy gan: 
  • Nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan. Xét nghiệm chức năng gan định kỳ được khuyến khích trong giai đoạn đầu điều trị.
  • Điều trị các tình trạng urat cao, ví dụ như tân sinh, hội chứng Lesch-Nyhan: Nên điều chỉnh tình trạng tăng acid uric máu hiện có và/hoặc tăng acid uric niệu bằng Allopurinol trước khi bắt đầu liệu pháp gây độc tế bào. Điều quan trọng là phải đảm bảo đủ lượng nước để duy trì khả năng lợi tiểu tối ưu và cố gắng kiềm hóa nước tiểu để tăng khả năng hòa tan của urat/acid uric trong nước tiểu. Liều dùng Allopurinol nên ở mức thấp nhất trong liều khuyến cáo.
  • Nếu bệnh thận do urat hoặc bệnh lý khác làm tổn hại chức năng thận, nên sử dụng liều trong phần Liều dùng ở bệnh nhân suy thận.
  • Nên điều chỉnh liều bằng cách theo dõi nồng độ urat huyết thanh và nồng độ urat/acid uric trong nước tiểu trong những khoảng thời gian thích hợp.

Tác dụng phụ

  • Chưa có báo cáo về các tác dụng phụ xảy ra khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • 6-Mercaptopurine và Azathioprine: Azathioprine được chuyển hóa thành 6-mercaptopurin, chất này bị bất hoạt dưới tác dụng của xanthin oxidas. Khi dùng đồng thời 6-mercaptopurin hoặc azathioprin với allopurinol, chỉ nên dùng 1/4 liều thông thường của 6-mercaptopurin hoặc azathioprin vì sự ức chế xanthin oxidase sẽ kéo dài hoạt động của chúng. Vidarabine (Adenine Arabinoside): Bằng chứng cho thấy thời gian bán hủy trong huyết tương của vidarabine tăng lên khi có mặt allopurinol. Khi sử dụng đồng thời hai sản phẩm này, cần hết sức cảnh giác để nhận biết tác dụng phụ của thuốc.
  • Capecitabine: Tránh sử dụng allopurinol theo lời khuyên của nhà sản xuất Capecitabine.
  • Thuốc lợi tiểu thiazide và các sản phẩm liên quan: Allopurinol dùng cùng với thiazide và các thuốc lợi tiểu liên quan, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
  • Salicylates và tác nhân uricosuric: oxipurinol, chất chuyển hóa chính của allopurinol và có tác dụng điều trị, được đào thải qua thận theo cách tương tự như urate. Do đó, các thuốc có hoạt tính uricosuric như probenecid hoặc salicylat liều lớn có thể đẩy nhanh quá trình đào thải oxipurinol. Điều này có thể làm giảm tác dụng điều trị của allopurinol, nhưng cần được đánh giá trong từng trường hợp.
  • Clorpropamid: Nếu dùng allopurinol đồng thời với chlorpropamid khi chức năng thận kém, có thể làm tăng nguy cơ tác dụng hạ đường huyết kéo dài vì allopurinol và chlorpropamid có thể cạnh tranh bài tiết ở ống thận.
  • Captopril: tăng nguy cơ độc tính khi dùng allopurinol cùng với captopril, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
  • Thuốc chống đông máu Coumarin: Hiếm có báo cáo về việc tăng tác dụng của warfarin và các thuốc chống đông máu coumarin khác khi dùng đồng thời với allopurinol, do đó, tất cả bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu phải được theo dõi cẩn thận.
  • Phenytoin: Allopurinol có thể ức chế quá trình oxy hóa phenytoin ở gan nhưng ý nghĩa lâm sàng chưa được chứng minh.
  • Theophyllin: Đã có báo cáo về sự ức chế chuyển hóa của theophylline. Cơ chế tương tác có thể được giải thích là do xanthin oxidase tham gia vào quá trình biến đổi sinh học của theophyllin ở người. Cần theo dõi nồng độ theophyllin ở những bệnh nhân bắt đầu hoặc tăng cường điều trị bằng allopurinol.
  • Ampicillin/Amoxicillin: Đã có báo cáo về sự gia tăng tần suất phát ban trên da ở những bệnh nhân dùng ampicillin hoặc amoxicillin đồng thời với allopurinol so với những bệnh nhân không dùng cả hai loại thuốc. Nguyên nhân hiện chưa được thiết lập. Tuy nhiên, khuyến cáo nên sử dụng thuốc thay thế cho ampicillin hoặc amoxicillin ở những bệnh nhân dùng allopurinol nếu có.
  • Cyclophosphamid, doxorubicin, bleomycin, procarbazine, mechloroethamin: Tăng cường ức chế tủy xương bằng cyclophosphamid và các thuốc gây độc tế bào khác đã được báo cáo ở những bệnh nhân mắc bệnh ung thư (trừ bệnh bạch cầu), khi dùng allopurinol. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu có kiểm soát chặt chẽ trên bệnh nhân điều trị bằng cyclophosphamid, doxorubicin, bleomycin, procarbazin và/hoặc echloroethamin (chlormethin hydrochlorid), allopurinol dường như không làm tăng phản ứng độc hại của các tác nhân gây độc tế bào này.
  • Ciclosporin: Các báo cáo cho thấy nồng độ ciclosporin trong huyết tương có thể tăng lên khi điều trị đồng thời với allopurinol. Nên xem xét khả năng tăng độc tính của ciclosporin nếu dùng đồng thời các thuốc này.
  • Didanosin: Ở những người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân HIV dùng didanosin, giá trị Cmax và AUC của didanosin trong huyết tương tăng gần gấp đôi khi điều trị đồng thời với allopurinol (300 mg mỗi ngày) mà không ảnh hưởng đến thời gian bán thải cuối cùng. Việc sử dụng đồng thời 2 loại thuốc này thường không được khuyến khích. Nếu việc sử dụng đồng thời là không thể tránh khỏi, có thể cần giảm liều didanosin và bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Đã có báo cáo về việc uống tới 22,5g allopurinol mà không có tác dụng phụ.
  • Các triệu chứng và dấu hiệu bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chóng mặt đã được báo cáo ở một bệnh nhân uống 20g allopurinol. Sự phục hồi tuân theo các biện pháp hỗ trợ chung. Sự hấp thu lớn allopurinol có thể dẫn đến ức chế đáng kể hoạt động của xanthin oxidase, hoạt động này sẽ không có tác dụng phụ trừ khi ảnh hưởng đến thuốc dùng đồng thời, đặc biệt là với mercaptopurin, adenin arabinosid và/hoặc azathioprin. Hydrat hóa đầy đủ để duy trì khả năng lợi tiểu tối ưu tạo điều kiện bài tiết allopurinol và các chất chuyển hóa của nó. Nếu xét thấy cần thiết, có thể sử dụng phương pháp chạy thận nhân tạo.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

  • Chưa có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 25/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
H

HDPHARMA

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.