
Thuốc Hacimux 200 mg Hadiphar tiêu chất nhầy hộp 20 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Acetylcystein |
| Quy cách | Hộp 20 gói x 2g |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc cốm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Hacimux 200mg do Hadiphar sản xuất, là thuốc cốm chứa 200mg Acetylcystein dùng làm tiêu chất nhầy đường hô hấp. Thuốc trị đờm nhầy quánh trong viêm phế quản cấp hoặc mạn, viêm phổi và làm sạch khi mở khí quản.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acetylcystein | 200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Hacimux 200mg:
- Được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mãn, viêm phổi và làm sạch thường quy trong mở khí quản.
Chống chỉ định
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
- Người bệnh quá mẫn cảm với Acetylcystein và bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh có tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản).
- Loét dạ dày tiến triển.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống bằng cách hòa tan thuốc trong nửa cốc nước.
- Không dùng thuốc với rượu bia, nước có ga và các chất kích thích khác.
- Dùng ngay thuốc sau khi pha, tránh để lâu quá 1 giờ.
Liều dùng:
- Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Uống 1 gói/lần, ngày 2 lần.
- Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Uống 1 gói/lần, ngày 3 lần.
Tác dụng phụ
- Hacimux có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do Hacimux, nhưng vẫn có thể xảy ra.
- Thường gặp: Buồn nôn, nôn.
- Ít gặp: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai, viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, phát ban, mày đay.
- Hiếm gặp: Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân. Sốt, rét run.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Acetylcystein là một chất khử nên tương kỵ hóa học với các chất oxy hóa. Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
Tương kỵ
- Acetylcystein phản ứng với một số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và với cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó.
- Dung dịch natri acetylcystein tương kỵ về lý và/hoặc hóa học với các dung dịch chứa penicilin, oxacilin, oleandomycin, amphotericin B, tetracyclin, erythromycin lactobionat, hoặc ampicilin natri.
- Dung dịch acetylcystein cũng tương kỵ về lý học với dầu iod, trypsin và hydrogen peroxyd.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều acetylcystein có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều: Đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận. Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol. Quá liều acetylcystein xảy ra khi tiêm truyền quá nhanh và với liều quá cao. Điều trị quá liều theo triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta - 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin) và phải ngừng acetylcystein ngay.
- Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho. Sốc phản vệ dẫn đến tử vong khi dùng acetylcystein đã được báo cáo, thường xảy ra trong thời gian 30 - 60 phút, cần theo dõi và ngừng thuốc nếu phản ứng xảy ra và xử trí kịp thời.
- Nếu có nôn dữ dội khi uống thuốc thì cần theo dõi chảy máu dạ dày hoặc giãn thực quản, loét dạ dày.
- Màu Sunset yellow, Quinolin yellow có thể gây phản ứng dị ứng.
- Thuốc này chứa aspartam, đây là một nguồn phenylalanine. Điều này có thể gây hại cho người bị phenylketon niệu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác động trực tiếp hoặc gián tiếp về độc tính sinh sản. Để phòng ngừa, nên tránh sử dụng Acetylcystein cho dung dịch uống trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
- Không có đủ thông tin về bài tiết acetylcysteine trong sữa mẹ. Không thể loại trừ rủi ro cho trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay sử dụng máy móc. Acetylcystein cho dung dịch uống không có ảnh hưởng gì đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

