
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Habroxol Hà Nam tiêu chất nhầy đường hô hấp 100ml
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Ambroxol |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 100ml |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 15 mg/5 ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Habroxol 100ml là dung dịch uống do Công ty Cổ phần Dược VTYT Hà Nam sản xuất, có tác dụng tiêu chất nhầy và hỗ trợ điều trị các bệnh đường hô hấp.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ambroxol | 15 mg/5 ml |
Chỉ định
Chỉ định chính của Habroxol:
- Thuốc giúp tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp: Bệnh cấp và mạn tính đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Sử dụng sau bữa ăn.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Trong 2 - 3 ngày đầu tiên, 10ml/lần, ngày 3 lần. Sau đó là 10ml/lần, ngày 2 lần chia đều. Có thể tăng liều hiệu quả điều trị bằng cách uống 10ml/lần, ngày 4 lần.
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 5ml/lần, ngày 2 - 3 lần, chia đều.
- Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 2.5ml/lần, ngày 3 lần.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Không nên dùng với trẻ dưới 2 tuổi.
- Nếu sau 5 ngày (trẻ em dưới 6 tuổi: sau 3 ngày) các triệu chứng không cải thiện hoặc trở nên tồi tệ hơn hãy liên hệ với bác sĩ của bạn.
Tác dụng phụ
- Tác dụng thường gặp nhất là tiêu chảy.
- Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:
- Rất thường gặp: >1/10
- Thường gặp: >1/1000 và 1<1/100
- Hiếm gặp: >1/10000 và < 1/1000
- Rất hiếm gặp: <1/10000
- Dưới đây là bảng tóm tắt các phản ứng phụ và tần suất:
| Cơ quan | Biểu hiện | Tần suất |
| Hệ thống miễn dịch | Phản ứng sốc phản vệ Phản ứng quá mẫn | Không xác định |
| Hệ thần kinh | Chứng khó đọc | Thường gặp |
| Hệ hô hấp | Khó thở | Thường gặp |
| Sổ mũi, khô họng | Rất hiếm gặp | |
| Hệ tiêu hóa | Tiêu chảy, buồn nôn | Thường gặp |
| Nôn, đau bụng, khó tiêu, khô miệng | Ít gặp | |
| Ợ nóng, khô họng | Hiếm gặp | |
| Táo bón | Rất hiếm gặp | |
| Da và mô dưới da | Phù, phát ban, ngứa | Ít gặp |
| Nổi mề đay | Không xác định | |
| Thận và đường tiết niệu | Khó tiểu | Rất hiếm gặp |
| Khác | Sốt | Ít gặp |
Thông báo ngay cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Việc sử dụng kết hợp ambroxol với các thuốc chống ho có thể dẫn đến tắc nghẽn hô hấp nghiêm trọng do phản xạ ho.
- Việc sử dụng ambroxol kết hợp với kháng sinh dẫn đến tăng nồng độ kháng sinh trong chất nhầy.
- Không có báo cáo về tương tác lâm sàng có liên quan đến thuốc khác.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Triệu chứng quá liều thường xuyên nhất là tiêu chảy và căng thẳng.
- Triệu chứng quá liều quá mức như buồn nôn, nôn, hạ huyết áp.
Cách xử trí:
- Các liệu pháp như sử dụng thuốc chống nôn, rửa dạ dày không được áp dụng vì chỉ cho hiệu quả trong trường hợp cực kỳ quá liều.
- Khi có biểu hiện quá liều Ambroxol chủ yếu được điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng với trẻ dưới 2 tuổi.
- Thận trọng với trường hợp loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu vì ambroxol có thể làm tan các cục máu đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.
- Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn, không đỡ phải thăm khám lại.
- Chế phẩm có chứa đường, thận trọng với người không dung nạp đường.
- Chế phẩm có chứa benzoat, thận trọng với những người mẫn cảm với natri benzoat.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Nếu bạn đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ hoặc nghi ngờ có thai, có ý định có thai hãy hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn khi dùng thuốc này. Không có tác dụng phụ nào xấu trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên việc sử dụng trong thời kỳ mang thai không được khuyến cáo đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
- Chưa có thông tin về nồng độ của ambroxol trong sữa mẹ, vì thế cần thận trọng sử dụng thuốc khi đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không có nghiên cứu nào của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc trong các tài liệu tham khảo.
Ngày cập nhật: 26/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính1 đ

