

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Gratronset 1 Savipharm chống nôn 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hóa |
| Hoạt chất | Granisetron |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Savipharm |
| Số đăng ký | 893110163624 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Gratronset 1 Savi chứa ondansetron 1mg, thuộc nhóm thuốc chống nôn, được sử dụng để phòng ngừa và điều trị buồn nôn, nôn trong một số trường hợp như hóa trị, xạ trị hoặc sau phẫu thuật. Thuốc tác động bằng cách ức chế thụ thể serotonin 5-HT3, giúp kiểm soát triệu chứng buồn nôn và nôn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Granisetron | 1 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Gratronset 1:
- Thuốc chỉ dùng cho người lớn:
- Phòng nôn và buồn nôn do điều trị ung thư bằng hóa trị.
- Phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.
Chống chỉ định
- Người bệnh quá mẫn với granisetron hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Người bệnh quá mẫn với thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 khác.
- Người bệnh có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống, uống nguyên viên, không bẻ viên.
Liều dùng:
Người lớn:- 1 mg, 2 lần một ngày hay 2 mg, 1 lần một ngày; cho đến một tuần sau hóa trị hay xạ trị.
- Liều đầu tiên của GRATRONSET 1 nên được dùng trong vòng 1 giờ trước khi bắt đầu hóa trị hay xạ trị.
- Có thể dùng phối hợp với dexamethason đường uống với liều dexamethason lên đến 20 mg, 1 lần/ngày.
- Trẻ em: An toàn và hiệu quả của granisetron chưa được thiết lập ở trẻ em.
- Người cao tuổi: Không có cảnh báo nào liên quan đến việc dùng thuốc ở người cao tuổi.
- Người bệnh suy thận: Không có cảnh báo nào liên quan đến việc dùng thuốc ở người bệnh suy thận.
- Bệnh nhân suy gan: Chưa có bằng chứng chứng minh có sự gia tăng các tác dụng không mong muốn ở những người bệnh suy giảm chức năng gan. Không cần hiệu chỉnh liều đối với nhóm bệnh nhân này, tuy nhiên cần thận trọng.
Tác dụng phụ
Phổ biến, ADR > 1/10
- Rối loạn tiêu hóa: Táo bón.
- Hệ thần kinh: Đau đầu.
- Toàn thân: Sốt.
- Tim mạch: Tăng huyết áp.
- Gan: Tăng thoáng qua AST và ALT.
- Hệ thần kinh: Kích động, lo âu, kích thích thần kinh trung ương, chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà.
- Giác quan đặc biệt: Rối loạn vị giác.
- Tim mạch: Kéo dài khoảng QT.
- Quá mẫn: Phản ứng quá mẫn (ví dụ như sốc phản vệ, khó thở, hạ huyết áp, nổi mề đay).
- Hệ thần kinh: Hội chứng Serotonin.
- Da: Phát ban da.
- Tim mạch: Hạ huyết áp, loạn nhịp tim, nhịp chậm xoang, rung nhĩ, nghẽn tâm thất và nhĩ thất, lạc thất bao gồm nhịp tim nhanh không bền vững, bất thường điện tâm đồ (electrocardiogram: ECG), đau thắt ngực, ngất.
- Hệ thần kinh: Hội chứng ngoại tháp.
- Các tác dụng không mong muốn phổ biến gắn liền với hóa trị liệu: giảm bạch cầu, giảm sự thèm ăn, thiếu máu, rụng tóc, giảm tiểu cầu.
Tương tác thuốc
- Giống như các thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 khác, granisetron cũng có khả năng gây kéo dài khoảng QT. Do vậy, cần thận trọng khi kê đơn với những thuốc khác cũng gây kéo dài khoảng QT hay gây loạn nhịp tim.
- Granisetron không gây cảm ứng hoặc ức chế hệ men cytochrom P450 trong các nghiên cứu trên động vật gặm nhấm.
- Ở người khỏe mạnh, granisetron được xem là an toàn khi sử dụng đồng thời với các benzodiazepin, thuốc an thần kinh, và thuốc chống loét thường được chỉ định trong phương pháp điều trị chống nôn.
- Ngoài ra, granisetron cho thấy không có tương tác thuốc rõ rằng với hóa trị trong điều trị ung thư.
- Không có nghiên cứu tương tác cụ thể được thực hiện ở những bệnh nhân bị gây tê, nhưng granisetron đã được sử dụng an toàn với thuốc gây mê và thuốc giảm đau thông thường. Hơn nữa, nghiên cứu in vitro trên vi thể (microsom) của người đã chỉ ra rằng các cytochrom P450 phân họ 3A4 (tham gia vào quá trình chuyển hóa một số hoạt chất của nhóm thuốc giảm đau gây ngủ chính) không bị biến đổi bởi granisetron.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho granisetron. Trong trường hợp quá liều, cần phải được điều trị triệu chứng và theo dõi.
- Quá liều cả về đường uống và đường tiêm tĩnh mạch đã xảy ra. Quá liều lên đến 38,5 mg granisetron trong một liều tiêm duy nhất đã được báo cáo mà không thấy có triệu chứng xảy ra hoặc chỉ có sự xuất hiện đau đầu nhẹ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Hội chứng Serotonin- Hội chứng Serotonin (bao gồm: kích động, lú lẫn, nhịp tim nhanh, co giật cơ hoặc cứng khớp, sốt, mất ý thức hoặc hôn mê) xảy ra khi serotonin được tích lũy ở mức cao trong cơ thể. Điều này thường xảy ra khi phối hợp với các thuốc kháng serotonin khác, nhưng cũng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc đơn lẻ. Việc chẩn đoán sớm hội chứng serotonin là rất quan trọng vì điều này có thể dẫn tới tử vong nếu không được điều trị.
- Nên chỉ định granisetron với mục đích dự phòng, không dùng với mục đích điều trị, vì thuốc này chỉ dùng để phòng nôn và buồn nôn chứ không dùng chữa nôn.
- Do granisetron có thể làm giảm nhu động ruột nên bệnh nhân có dấu hiệu tắc ruột cấp tính cần được theo dõi y tế sau khi sử dụng granisetron.
- Tương tự như thuốc đối kháng 5-HT3 khác, trường hợp làm thay đổi ECG bao gồm kéo dài khoảng QT đã được báo cáo với granisetron. Những thay đổi ECG do granisetron là nhỏ, thường không có ý nghĩa lâm sàng và đặc biệt, không có bằng chứng của chứng loạn nhịp tim (proarrhythmia). Tuy nhiên, ở những bệnh nhân loạn nhịp tim hoặc rối loạn dẫn truyền tim, điều này có thể dẫn đến hậu quả lâm sàng. Vì vậy, cần thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh tim đi kèm, hóa trị liệu đồng thời với thuốc gây độc tim và/hoặc có bất thường về chất điện giải.
- Dị ứng chéo giữa các thuốc đối kháng 5-HT3 đã được báo cáo.
- Do sự hiện diện của lactose trong chế phẩm, người bệnh có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, không dung nạp fructose do thiếu hụt enzym Lapp-lactase, rối loạn hấp thu glucose-galactose có thể gặp các triệu chứng về không dung nạp lactose. Do đó không nên kê đơn thuốc này.
- Tương tự như thuốc đối kháng 5-HT3 khác, trường hợp xảy ra hội chứng Serotonin (bao gồm cả trạng thái tâm thần thay đổi, rối loạn chức năng tự trị và những bất thường thần kinh cơ) đã được báo cáo sau khi sử dụng granisetron đồng thời với các thuốc serotonergic khác. Nếu phải điều trị granisetron đồng thời với thuốc serotonergic khác, cần có giám sát y tế thích hợp cho người bệnh.
- Không cần phải thận trọng đặc biệt cho người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận, suy gan.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chưa có kinh nghiệm sử dụng granisetron trong thời kỳ thai nghén. Vì các nghiên cứu trên động vật không tiên đoán được phản ứng của con người, thuốc này chỉ nên được sử dụng trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.
- Không có số liệu về sự bài tiết granisetron vào sữa mẹ, do đó chỉ sử dụng khi lợi ích cho mẹ hơn hẳn những rủi ro cho trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không có dữ liệu về tác dụng của granisetron trên khả năng lái xe, tuy nhiên đã có báo cáo thường xuyên về buồn ngủ, đau đầu ... trong các nghiên cứu lâm sàng, do đó phải thận trọng khi lái xe, vận hành máy hoặc những công việc cần tỉnh táo.
Ngày cập nhật: 15/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

