Logo
SKU: 14044RX🇻🇳 Việt Nam

Goutcolcin ( Colchicin 1mg) Agimexpharm 2 vỉ x 20 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị gout
Hoạt chấtColchicin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 20 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Số đăng ký893115430624
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Goutcolcin 1mg chứa Colchicin, thường được sử dụng trong điều trị và phòng ngừa các đợt gout cấp, giúp giảm nhanh tình trạng đau, sưng và viêm do tinh thể acid uric gây ra. Sản phẩm được sản xuất bởi Agimexpharm

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Colchicin 1 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Goutcolcin 1mg:

  • Điều trị đợt cấp của bệnh gút.
  • Phòng tái phát viêm khớp do gút và điều trị dài ngày bệnh gút:
    • Colchicin cần phối hợp với allopurinol hoặc một thuốc acid uric – niệu (như probenecid, sulfinpyrazol) để làm giảm nồng độ urat trong huyết thanh.
    • Liều dự phòng colchicin phải cho trước khi bắt đầu cho allopurinol hoặc liệu pháp acid uric – niệu vì nồng độ urat huyết thanh thay đổi đột ngột có thể thúc đẩy đợt gút cấp.
    • Sau khi nồng độ urat huyết tương đã giảm tới mức mong muốn và không xảy ra đợt gút cấp nào trong vòng 3 – 6 tháng, có thể ngừng colchicin và có thể tiếp tục điều trị đơn độc thuốc làm giảm urat.
    • Colchicin thường phối hợp với probenecid để điều trị dự phòng gút mạn tính.
  • Sốt Địa trung hải có tính chất gia đình (sốt chu kỳ).

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Colchicin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng.
  • Suy gan nặng.
  • Bệnh đường tiêu hoá nặng.
  • Bệnh tim nặng hoặc loạn đông máu.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống, nên uống cả viên thuốc với một ly nước.

Liều dùng:

Liều dùng đợt gút cấp:

  • Liều ban đầu là 0,6 – 1,2mg, sau đó cứ cách 1 giờ lại uống 0,60mg hoặc cứ cách 2 giờ lại uống 1,2mg cho đến khi hết đau hoặc bị nôn hay tiêu chảy.
  • Tổng liều trung bình colchicin uống trong một đợt điều trị là 4 – 6mg. Đau và sưng khớp thường giảm sau 12 giờ và thường hết hẳn sau khi dùng thuốc 48 – 72 giờ.
  • Nếu uống lại thì đợt uống mới phải cách lần uống cũ 3 ngày nếu không thì colchicin có thể gây độc vì thuốc có thể bị tích tụ.

Liều dùng dự phòng viêm khớp gút tái phát (bệnh nhân có 1 hoặc vài đợt cấp mỗi năm):

  • Uống colchicin liều thường dùng 0,6mg/ngày, 3 – 4 lần mỗi tuần.
  • Dự phòng cho người bị gút phải phẫu thuật (ngay cả tiểu phẫu): 0,6mg/lần, 3 lần mỗi ngày trong 3 ngày trước và 3 ngày sau phẫu thuật.

Bệnh sốt chu kỳ (sốt địa trung hải có tính chất gia đình):

  • Dự phòng lâu dài: Uống 1,2mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ.
  • Nếu có rối loạn tiêu hoá, rút liều xuống 0,6mg/ngày.

Trẻ em

  • Ở trẻ em độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định. Hàm lượng 0,6mg của Goutcolcin không phù hợp để phân liều cho trẻ em.

Đối tượng khác

  • Liều lượng ở người suy thận và suy gan: Vì thanh thải colchicin bị giảm và nửa đời đào thải tăng ở người suy thận, phải thận trọng khi dùng thuốc ở người có biểu hiện sớm tổn thương thận.
  • Đối với người có thanh thải creatinin vượt quá 50ml/phút, có thể uống 0,6mg/lần, 2 lần mỗi ngày.
    • Nếu thanh thải creatinin 35 – 50ml/phút, có thể uống 0,6mg/ngày.
    • Nếu thanh thải creatinin 10 -34ml/phút, có thể uống 0,6mg cách 2 – 3 ngày 1 lần.
    • Phải tránh dùng thuốc khi thanh thải creatinin < 10ml/phút.
  • Colchicin thường không được dùng cho người bệnh làm thẩm phân máu.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Buồn nôn, nôn, đau bụng.
  • Với liều cao: Tiêu chảy nặng, chảy máu dạ dày – ruột, nổi ban, tổn thương thận.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Viêm thần kinh ngoại biên, rụng tóc, rối loạn về máu (trị liệu dài ngày), giảm tinh trùng (hồi phục được).
  • Vì thuốc này có chứa lactose các bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Tác dụng phụ thường gặp nhất khi uống colchicin là buồn nôn, đau bụng, nôn và tiêu chảy, cần ngừng dùng colchicin nếu có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa trên vì đó là các dấu hiệu báo động sớm về khả năng có thể sẽ bị ngộ độc nặng hơn. Trị liệu chỉ được tiếp tục khi hết các triệu chứng trên và thường sau 24 – 48 giờ.
  • Có thể dùng các thuốc chống tiêu chảy hay thuốc làm chậm nhu động ruột để điều trị tiêu chảy do colchicin gây ra.
  • Điều trị dài ngày: Cần theo dõi đều đặn xem người bệnh có bị tác dụng phụ không, kiểm tra đều đặn các tế bào máu, công thức bạch cầu.
  • Khi có các tác dụng phụ thì phải hiểu đó là dấu hiệu đầu tiên của ngộ độc. Nên ngừng dùng colchicin hoặc phải giảm liều.

Tương tác thuốc

  • Colchicin là cơ chất cho cả CYP3A4 và protein vận chuyển P-gp.
  • Khi có mặt chất ức chế CYP3A4 hoặc P-gp, nồng độ colchicin trong máu tăng lên.
  • Độc tính, kể cả các trường hợp tử vong, đã được báo cáo trong lúc sử dụng đồng thời các chất ức chế CYP3A4 hoặc P-gp như macrolid (Clarithromycin và Erythromycin), Ciclosporin, Ketoconazol, Itraconazol, Voriconazol, chất ức chế protease HIV, thuốc chẹn kênh calci (Verapamil và Diltiazem) và Disulfiram.
  • Chống chỉ định sử dụng Colchicin cho các bệnh nhân suy gan hoặc thận đang sử dụng một chất ức chế P-gp (ví dụ: Ciclosporin, Verapamil hoặc Quinidin) hoặc chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ: Ritonavir, Atazanavir, Indinavir, Clarithromycin, Telithromycin, Itraconazol hoặc Ketaconazol).
  • Việc giảm liều colchicin hoặc ngừng điều trị bằng colchicin được khuyến cáo ở những bệnh nhân có chức năng thận hoặc gan bình thường nếu đang điều trị với thuốc ức chế P-gp hoặc cần thiết phải dùng thuốc ức chế CYP3A4 trung bình hoặc mạnh.
  • Nên giảm liều colchicin 4 lần khi phối hợp với thuốc ức chế P-gp và/hoặc thuốc ức chế CYP3A4 mạnh. Giảm liều colchicin 2 lần khi dùng chung với thuốc ức chế CYP3A4 trung bình.
  • Theo bản chất của các tác dụng phụ, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc ảnh hưởng lên công thức máu hoặc có tác dụng bất lợi lên chức năng gan và/hoặc thận.
  • Ngoài ra, các chất như cimetidin và Tolbutamid làm giảm chuyển hóa của Colchicin và vì thế nồng độ colchicin trong huyết tương tăng lên.
  • Nước ép bưởi chùm có thể làm tăng nồng độ colchicin huyết tương. Vì thế không nên uống nước ép bưởi chùm chung với Colchicin.
  • Chức năng của màng nhày ruột bị thay đổi có thể gây ra kém hấp thu có hồi phục Cyanocobalamin (vitamin B12).
  • Nguy cơ đau cơ và tiêu cơ vân gia tăng khi dùng kết hợp Colchicin với các Statin, Fibrat, Ciclosporin hoặc Digoxin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Nhiễm độc có thể xảy ra khi dùng liều cao lặp lại nhiều lần hoặc dùng 1 lần. Tử vong đã xảy ra với liều thấp 7mg, tuy có người đã sống sót với liều cao hơn nhiều.
  • Liều gây độc khoảng 10mg. Liều gây chết ở người ước khoảng 65mg. Ngộ độc colchicin chủ yếu là do ý đồ tự tử. Ngộ độc rất nặng và tỷ lệ tử vong rất cao (30%).
  • Các triệu chứng ngộ độc xuất hiện sau khi uống thuốc từ 1 đến 8 giờ:
    • Đau bụng nhiều và lan tỏa, nôn nhiều, liệt ruột, tiêu chảy nhiều có thể có máu.
    • Ngoài ra còn có thể bị viêm dạ dày, đau khớp, hạ calci huyết, sốt, phát ban, kể cả ban như sốt hồng ban, sau đó là mất nước dẫn đến thiểu niệu.
    • Tổn thương thận dẫn đến thiểu niệu và đái ra máu.
    • Gan to và các transaminase tăng rất cao.
    • Tổn thương mạch nặng gây sốc và trụy tim mạch.
    • Các rối loạn về máu (tăng bạch cầu rồi sau đó là giảm bạch cầu và tiểu cầu do tổn thương tủy), thở nhanh, rụng tóc (vào ngày thứ 10).
    • Nhược cơ nặng và có thể liệt thần kinh trung ương đi lên trong lúc bệnh nhân vẫn nhận biết được.
    • Tử vong thường xảy ra vào ngày thứ 2 hoặc ngày thứ 3 do rối loạn nước – điện giải, suy hô hấp, trụy tim mạch và nhiễm khuẩn huyết.

Cách xử trí:

  • Không có thuốc kháng độc đặc hiệu cho ngộ độc Colchicin.
  • Nếu uống Colchicin, trong vài giờ đầu, có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Có thể cho than hoạt.
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ: Giảm đau bụng bằng Atropin, chống sốc, hỗ trợ hô hấp.
  • Có thể dùng Filgrastim để điều trị giảm huyết cầu toàn thể do nhiễm độc colchicin.
  • Thẩm phân máu, gây lợi niệu, truyền lọc máu qua than hoạt hoặc thẩm phân màng bụng trong điều trị quá liều colchicin chưa được xác định.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Khi dùng để điều trị đợt gút cấp: Phải thận trọng ở người suy thận hoặc suy gan.
  • Thận trọng với người mắc bệnh tim, bệnh gan, thận hay bệnh tiêu hóa.
  • Bệnh nhân cao tuổi bị suy nhược dễ bị ngộ độc do tích tụ thuốc.
  • Khi điều trị lâu dài Colchicin, phải định kỳ đếm tế bào máu. Ngoài ra, định lượng nồng độ creatinin kinase huyết thanh (CK, creatin phosphokinase, CPK) ít nhất 6 tháng một lần ở người suy thận (thanh thải creatinin ≤ 50ml/phút) vì những bệnh nhân này có tăng nguy cơ bị bệnh cơ và suy tuỷ.
  • Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Tránh dùng colchicin cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Colchicin đào thải qua sữa mẹ. Người ta chưa thấy trẻ bị ngộ độc qua đường sữa nhưng nên tránh sử dụng colchicin ở phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần dùng thuốc thì người mẹ có thể tránh làm nồng độ thuốc cao trong sữa bằng cách uống thuốc vào buổi tối trước khi ngủ và cho con bú sau 8 giờ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 24/05/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.