Logo
RX

Thuốc Glyxambi 25mg/5mg Boehringer trị đái tháo đường 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiểu đường
Hoạt chấtEmpagliflozin/Linagliptin
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtBoehringer Ingelheim
Số đăng ký400110016623
Nước sản xuấtĐức
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng25 mg / 5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Empagliflozin/Linagliptin 25 mg / 5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Glyxambi 25mg/5mg:

Glyxambi là thuốc phối hợp cố định liều của empagliflozin và linagliptin, được chỉ định cho bệnh nhân trưởng thành trên 18 tuổi mắc đái tháo đường tuýp 2 (tiểu đường tuýp 2) nhằm:
  • Cải thiện kiểm soát đường huyết khi metfomin và/hoặc sulphonylurea (SU) và một trong các đơn thành phần của Glyxambi chưa đem lại sự kiểm soát đường huyết tốt.
  • Khi đang được điều trị với phối hợp empagliflozin và linagliptin ở dạng đơn lẻ.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với empagliflozin hoặc linagliptin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống, có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn và vào bất cứ thời điểm nào trong ngày.

Liều dùng:

Liều khuyến cáo
  • Liều khởi đầu của Glyxambi được khuyến cáo là 10 mg/5 mg (empagliflozin 10mg/ linagliptin 5mg), 1 lần/ngày.
  • Ở bệnh nhân dung nạp Glyxambi 10mg/5mg uống 1 lần/ngày và cần kiểm soát thêm đường huyết, liều có thể tăng lên Glyxambi 25 mg/5mg (empagliflozin 25 mg/linagliptin 5mg), uống 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận
  • Không khuyến cáo sử dụng Glyxambi cho bệnh nhân có mức lọc cầu thận eGFR < 30 ml/phút/1,73 m2.
  • Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân có mức lọc cầu thận eGFR ≥ 30 ml/phút/1,73 m2.
Bệnh nhân suy gan
  • Không khuyến cáo hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân cao tuổi
  • Khuyến cáo không cần hiệu chỉnh liều theo tuổi. Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân từ 85 tuổi trở lên còn hạn chế do vậy không khuyến cáo bắt đầu điều trị bằng Glyxambi cho nhóm quần thể bệnh nhân này.
Trẻ em
  • Độ an toàn và hiệu quả của Glyxambi ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không khuyến cáo sử dụng Glyxambi bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Điều trị phối hợp
  • Khi dùng Glyxambi phối hợp với một sulphonylurea hoặc insulin, có thể cân nhắc dùng sulphonylurea hoặc insulin liều thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Tác dụng phụ

  • Tổng số 2173 bệnh nhân bị đái tháo đường týp 2 được điều trị trong các thử nghiệm lâm sàng để đánh giá độ an toàn của Glyxambi*, trong đó 1005 bệnh nhân được điều trị bằng Glyxambi*. Trong các thử nghiệm lâm sàng. bệnh nhân được điều trị đến 24 hoặc 52 tuần.
  • Tác dụng phụ thường gặp nhất là nhiễm trùng đường tiết niệu (xem mô tả các phản ứng phụ được lựa chọn). Nhìn chung, dữ liệu về độ an toàn của Glyxambi* tương tự dữ liệu về độ an toàn của từng thuốc thành phần (empagliflozin và Linagliptin).
  • Các tác dụng phụ của Glyxambi* trình bày ở Bảng 1 liệt kê theo hệ cơ quan, dựa trên các dữ liệu về độ an toàn của empagliflozin và Linagliptin đơn trị liệu, và cũng đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và theo dõi sau khi đưa thuốc ra thị trường. Không có thêm các tác dụng phụ được xác định với Glyxambi* so với tùng thuốc thành phần. Các tần suất được xác định rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến <1/1000), hoặc rất hiếm gặp (<1/10000) và không biết (không thể ước tính từ các dữ liệu sẵn có).
Bảng 1: Các tác dụng ngoại ý được báo cáo trong những nghiên cứu đối chứng giả dược và rút ra từ kinh nghiệm hậu mãi
Hệ cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng Phổ biến Phổ biến Phổ biến Hiếm gặp Nhiễm trùng đường tiết niệu1*,(viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu), viêm âm đạo do nấm, viêm âm hộ - âm đạo, viêm bao quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục khác1 * Viêm mũi họng2 Viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu (hoại tử Foumier)a
Rối loạn hệ miễn dịch Không phổ biến Không phổ biến Quá mẫn2 Phù mạch3,4, Mề đay3,4
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng Phổ biến Phổ biến Hiếm gặp Hạ glucose máu (khi sử dụng cùng sulphonylurea hoặc insulin)* Khát Nhiễm toan ceton*
Các rối loạn mạch Không phổ biến Giảm thể tích tuần hoàn 1,* b
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Phổ biến Ho2
Rối loạn tiêu hoá Phổ biến Không phổ biến Hiếm Táo bón Viêm tuỵ2 Loét miệng3
Rối loạn da và mô dưới da Phổ biến Phổ biến Không biết Phát ban1 Ngứa3, 4 Bọng nước kiểu pemphigoid2, a
Rối loạn thận và hệ tiết niệu Phổ biến Không phổ biến Rất hiếm gặp Tăng tiểu tiện1* Bí tiểu1 Viêm mô kẽ ống thận4
Xét nghiệm Phổ biến Phổ biến Không phổ biến Không phổ biến Không phổ biến Tăng amylase2 Tăng lipase2 Tăng hematocrit1, 5 Tăng lipid huyết thanh1, 6 Tăng creatinin máu1, 2 Giảm tốc độ lọc cầu thận1*
1 Thu được từ các kinh nghiệm khi sử dụng empagliflozin 2 Thu được từ các kinh nghiệm khi sử dụng linagliptin 3 Thu được từ các kinh nghiệm hậu mãi của linagliptin 4​ Thu được từ các kinh nghiệm hậu mãi của empagliflozin 5 Thay đổi trung bình từ mức hematocrit ban đầu là 3,3% và 4,2% lần lượt với Glyxambi 10mg/ 5mg và Glyxambi 25mg/ 5mg, so với 0,2% placebo. Trong một nghiên cứu lâm sàng với empagliflozin, các giá trị hematocrit quay trở lại giá trị ban đầu sau khi dừng điều trị 30 ngày., 6 Phần trăm trung bình từ mức ban đầu của Glyxambi 10mg/ 5mg và Glyxambi 25mg/ 5mg so với giả dược lần lượt là cholesterol toàn phần 3,2% vfa 4,6% so với 0,5%; HDL-cholesterol 8,5% và 6,2% so với 0,4%; LDL-cholesterol 5,8% và 11,0% so với 3,3%, triglycerid -0,5% và 3,3% so với 6,4% Trong nghiên cứu CARMELINA, bọng nước kiểu pemphigoid đã được báo cáo ở 0,2% bệnh nhân điều trị với linagliptin và không có ở bệnh nhân điều trị với giả dược. b Dữ liệu gộp từ các nghiên cứu với empagliflozin trên các bệnh nhân suy tim (một nửa trong số đó mắc đái tháo đường týp 2) cho thấy tần suất cao có giảm thể tích tuần hoàn ("rất phổ biến": 11,4% với empagliflozin so với 9,7% với giả dược). * Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
  • Xem các mục dưới đây để biết thêm thông tin.
Mô tả các phản ứng bất lợi được lựa chọn
  • Tần suất dưới đây được tính cho các tác dụng phụ không kể nguyên nhân.
Hạ glucose máu
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng gộp với Glyxambi* trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và đường huyết không được kiểm soát tốt khi điều trị bằng metformin, biến cố hạ đường huyết được xác định là thấp (<1,5%; đối với các biến cố được khẳng định trên lâm sàng trong từng thử nghiệm lâm sàng xem Bảng 2).
  • Một bệnh nhân dùng Glyxambi* gặp biến cổ hạ đường huyết nghiêm trọng đã được xác định (được xác định bởi nghiên cứu viên) trong các thử nghiệm lâm sàng dùng thuốc hoặc đối chứng giả dược và không trường hợp nào cần sự trợ giúp.
Bảng 2: Biến cố hạ đường huyết đã được xác định - Glyxambi 10mg/5mg và Glyxambi 25mg/5mg
Thử nghiệm lâm sàng 1275.1 (điều trị thêm vào với metformin)
Glyxambi* 10mg/5mg Glyxambi* 25mg/5mg Empagliflozin 10mg Empagliflozin 25mg Linagliptin 5mg
Số bệnh nhân được phân tích, N (%) 136 (100,0) 137 (100,0) 141 (100,0) 141 (100,0)
Bệnh nhân có xảy ra biến cố, N(%) 3 (2,2) 5 (3,6) 2 (1,4) 5 (3,5)
Thử nghiệm lâm sàng 1275.1 (bệnh nhân mới chưa được điều trị)
Glyxambi* 10mg/5mg Glyxambi* 25mg/5mg Empagliflozin 10mg Empagliflozin 25mg Linagliptin 5mg
Số bệnh nhân được phân tích, N (%) 136 (100,0) 136 (100,0) 135 (100,0) 135 (100,0) 135 (100,0)
Bệnh nhân có xảy ra biến cố, N(%) 0 (0,0) 0 (0,0) 4 (3,0) 1 (0,7) 1 (0,7)
Thử nghiệm lâm sàng 1275.9 (điều trị thêm vào với metformin + linagliptin 5mg)
Empagliflozin 10mg Empagliflozin 25mg Giả dược
Số bệnh nhân được phân tích, N (%) 112 (100,0) 110 (100,0) 110 (100,0)
Bệnh nhân có xảy ra biến cố, N(%) 0 (0,0) 3 (2,7) 1 (0,9)
Thử nghiệm lâm sàng 1275.10 (điều trị thêm vào với metformin + empagliflozin)
Metformin + Empagliflozin 10mg Metformin + Empagliflozin 25mg
Linagliptin 5mg Giả dược Linagliptin 5mg Giả dược
Số bệnh nhân được phân tích, N (%) 126 (100,0) 128 (100,0) 112 (100,0) 112 (100,0)
Bệnh nhân có xảy ra biến cố, N(%) 0 (0,0) 0 (0,0) 0 (0,0) 3 (2,7)
Hạ đường huyết do empagliflozin
  • Tần suất hạ đường huyết tùy thuộc vào phác đồ điều trị nền trong các nghiên cứu tương ứng và tương tự đối với nhóm dùng empagliflozin và giả dược như một phác đồ đơn trị liệu, phác đồ dùng cùng metformin, và phác đồ dùng cùng pioglitazon +/- metformin. Tần suất bệnh nhân bị hạ đường huyết tăng lên ở nhóm bệnh nhân điều trị bằng empagliflozin so với nhóm dùng giả được khi dùng cùng metformin kết hợp sulfonylurea và trong phác đồ kết hợp với insulin +/- metformin và +/-sulfonylurea.
Hạ đường huyết nghiêm trọng với empagliflozin (biến cố cần sự trợ giúp)
  • Tần suất bệnh nhân gặp các biến có hạ đường huyết nghiêm trọng thấp (< 1%) và tương tự nhóm dùng empagliflozin và giả dược đơn trị liệu, nhóm dùng cùng metformin +- sulfonylurea, và nhóm dùng cùng pioglitazon +/- metformin.
  • Tần suất bệnh nhân gặp biến cố hạ đường huyết nghiêm trọng tăng lên ở nhóm bệnh nhân điều trị bằng empagifioán so với nhóm dùng giả được khi điều trị kết hợp với insulin +/- metformin và +/-sulfonylurea.
Hạ đường huyết với Linagliptin
  • Tần suất phổ biến nhất được báo cáo là biến cố bất lợi trong các thử nghiệm lâm sàng với Linagliptin là hạ đường huyết được ghi nhận khi kết hợp ba thuốc, Linagliptin kết hợp với metformin và sulphonylurea (22,9% so với 14,8% ở nhóm dùng giả dược).
  • Hạ đường huyết trong các nghiên cứu có đối chứng giả dược (10,9%; N=471) là nhỏ (80%, N=384) hoặc trung bình (16,6%; N=78) hoặc nghiêm trọng (1,9%; N=9).
Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng với GLYXAMBI*, tần suất của biến cố nhiễm trùng đường tiết niệu (GLYXAMBI 25mg/5mg: 9,2%; GLYXAMBI 10mg/5mg: 8,8%) tương tự biến cổ được ghi nhận từ các nghiên cứu lâm sàng với empagliflozin.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng với empagliflozin, tổng tần suất xuất hiện biến cố nhiễm trùng đường tiết niệu ở nhóm bệnh nhân dùng empagliflozin 25mg tương tự với nhóm bệnh nhân dùng giả dược (7,0% và 7,2%), và cao hơn nhóm bệnh nhân điều trị bằng empagliflozin 10mg (8,8%). Mức độ nhiễm trùng đường tiết niệu nhẹ, trung bình và nặng tương tự với nhóm dùng giả được. Biến cố nhiễm trùng đường tiết niệu được ghi nhận nhiều hơn ở nhóm bệnh nhân nữ dùng empagliflozin so với nhóm dùng giả dược, trong khi ở nhóm bệnh nhân nam không xảy ra hiện tượng này.
Viêm âm đạo do nhiễm nấm, viêm âm hộ âm đạo, viêm bao quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục khác
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng với GLYXAMBI*, tần suất xuất hiện biến cố nhiễm trùng đường sinh dục (GLYXAMBI 25mg/5mg: 3,1%; GLYXAMBI* 10mg/5mg: 3,5%) trong các thử nghiệm lâm sàng với empagliflozin Trong các thử nghiệm lâm sàng với empagliflozin, viêm âm đạo do nhiễm nấm, viêm âm hộ âm đạo, viêm bao quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục khác được ghi nhận xảy ra thường xuyên hơn ở nhóm bệnh nhân dùng empagliflozin 10mg (4,0%) và empagliflozin 25mg (3,9%) so với nhóm dùng giả dược (1,0%), và được ghi nhận xảy ra thường xuyên hơn ở nhóm bệnh nhân nữ dùng empagliflozin so với dùng giả dược. Sự khác biệt về tần suất này xảy ra ít hơn ở nhóm bệnh nhân nam. Về mức độ nghiêm trọng, nhiễm trùng đường sinh dục thường xảy ra ở mức độ nhẹ và trung bình, không có trường hợp nào ở mức độ nặng.
Tăng tiểu tiện
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng với GLYXAMBI*, tần suất xảy ra biến cố tăng tiểu tiện (GLYXAMBI* 25mg/5mg: 1,7%, GLYXAMBI* 10mg/5mg: 0,8%) tương tự tần suất được ghi nhận từ các thử nghiệm lâm sàng với empagliflozin.
  • Đánh giá theo cơ chế hoạt động, trong các nghiên cứu lâm sàng với empagliflozin, tăng tiểu tiện (được đánh giá bởi nghiên cứu PT bao gồm tăng số lần đi tiểu, đa niệu, tiểu đêm) được ghi nhận với tần suất cao hơn ở bệnh nhân điều trị bằng empagliflozin 10mg (35%) và empagliflozin 25mg (3,3%) so với nhóm dùng giả dược (1,4%). Tăng tiểu tiện hầu hết ở mức độ nhẹ và trung bình. Tần suất tiểu đêm được ghi nhận tương tự giữa nhóm dùng giả được và empagliflozin (< 1%).
Giảm thể tích tuần hoàn
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng với GLYXAMBI", tần suất bệnh nhân gặp các biến cố giảm thể tích tuần hoàn d (GLYXAMBI 25 mg/5 mg: 0,6%, GLYXAMBI" 10 mg/5 mg: 0,5%) tương tự tần suất được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với empagliflozin.
  • Trong các nghiên cứu làm sàng với empagliflozin, tổng tần suất xuất hiện biến cố giảm thể tích tuần hoàn tương tự với nhóm dùng giả dược (placebo 0,3%, empagliflozin 10mg 0,6%, và empagliflozin 25mg 0,4%). Tác dụng của empagliflozin trên thải trừ glucose niệu bên quan đến các thuốc lợi tiểu thẩm thấu có thể ảnh hưởng đến tình trạng thể dịch của bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên. Tần suất bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên gặp biến cố suy giảm tuần hoàn ở nhóm dùng empagliflozin 10mg (2,3%) tương tự nhóm dùng giả dược (2,1%), nhưng tăng lên ở nhóm dùng empagliflozin 25mg (4,3%).
Tăng creatinine máu và giảm mức lọc cầu thận
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng với GLYXAMBI*, tần suất bệnh nhân tăng creatinin máu (GLYXAMBI 25mg/5mg 0,4%, GLYXAMBI* 10mg/5mg: 0%) và giảm mức độ lọc cầu thận (GLYXAMBI* 25mg/5mg: 0,4%; GLYXAMBI* 10mg/5mg: 0,6%) tương tự với biến cố được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với empagliflozin Trong các nghiên cứu lâm sàng với empagliflozin, tổng tần suất bệnh nhân bị tăng creatinin máu và giảm mức lọc cầu thận giữa nhóm dùng empagliflozin và nhóm dùng giả dược tương tự nhau (creatinin máu tăng: empagliflozin 10mg 0,6%, empagliflozin 25mg 0,1%, giả dược 0,5%, mức lọc cầu thận giảm empagliflozin 10mg 0,1%, empagliflozin 25mg 0%, giả được 0,3%).
  • Trong các nghiên cứu mù đôi có đối chứng giả dược trong thời gian lên đến 76 tuần, có sự tăng thoáng qua ban đầu của creatinin (thay đổi trung bình so với trước điều trị sau 12 tuần: empagliflozin 10mg 0,02 mg/dL, empagfficin 25mg 0,01 mg/dL) và giảm thoảng qua ban đầu mức lọc cầu thận ước tính (thay đổi trung bình so với trước điều trị sau 12 tuần empagliflozin 10mg -1,34 mL/phút 1,73m2, empagliflozin 25mg -1,37 ml/phút 1,73mm2) đã được ghi nhận. Sự thay đổi này thường hồi phục trong quá trình tiếp tục điều trị hoặc sau khi ngừng dùng thuốc.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không có tương tác giữa hai thành phần của liều phối hợp cố định này được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng.
  • Không có các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện với Glyxambi* với các thuốc khác, tuy nhiên, các nghiên cứu này đã được thực hiện với các thuốc thành phần.
  • Chưa có các tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng được ghi nhận khi empagliflozin hoặc linagliptin cùng các thuốc khác thường được sử dụng. Dựa trên các kết quả nghiên cứu dược động học, khuyến cáo không hiệu chỉnh liều Glyxambi* khi dùng đồng thời với các thuốc được kê đơn thông thường khác (xem mục Đặc tính Dược lý học), ngoại trừ các trường hợp được đề cập dưới đây.
Insulin và các sulphonylurea
  • Insulin và các sulphonylurea có thể làm tăng nguy cơ hạ glucose máu. Do đó, có thể cần dùng insulin hoặc sulphonylurea liều thấp hơn để làm giảm nguy cơ hạ glucose máu khi dùng kết hợp với Glyxambi* (xem mục liêu dùng và Cách dùng, Cảnh báo đặc biệt và Thận trọng, Tác dụng phụ).
Các thuốc lợi tiểu
  • Empagliflozin có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thiazid và các thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp (xem mục Cảnh báo đặc biệt và Thận trọng).
Các thuốc ức chế và cảm ứng UGT
  • Empagliflozin được chuyển hóa chủ yếu thông qua enzym unidin 5'-diphosphoglucuronosyltransferase (UGT); tuy nhiên, biểu hiện trên lâm sàng của các thuốc ức chế UGT đến empagliflozin không được dự kiến (Xem mục Đặc tính dược lý học).
  • Tác dụng cảm ứng UGT đến empagliflozin chưa được nghiên cứu. Nên tránh sử dụng đồng thời với một thuốc đã được biết gây cảm ứng các enzym UGT do nguy cơ làm giảm hiệu quả của empagliflozin.
Các thuốc gây cảm ứng P-gp hoặc isozyme CYP3A4
  • Sử dụng đồng thời với rifampicin làm giảm 40% nồng độ Linagliptin trong tuần hoàn, cho thấy hiệu quả của Linagliptin có thể giảm khi dùng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng mạnh P-glycoprotein (P-gp) hoặc cytochrome P450 (CYP) isozyme CYP3A4, đặc biệt nếu các thuốc này được dùng trong thời gian dài (xem mục Đặc tính dược lý học). Sử dụng đồng thời với các thuốc khác gây cảm ứng mạnh P-gp và CYP3A4, như carbamazepin, phenobarbital và phenytoin chưa được nghiên cứu.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát trên người tình nguyện khoẻ mạnh, liều đơn lên đến 800mg empagliflozin, gấp 32 lần liều hàng ngày được khuyến cáo, đã được dung nạp tốt.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng được kiểm soát trên người tình nguyện khoẻ mạnh, liều đơn lên đến 600mg linagliptin, (gấp 120 lần liều hàng ngày được khuyến cáo) đã được dung nạp tốt. Chưa có kinh nghiệm về việc dùng liều trên 600mg ở người.
Cách xử trí:
  • Khi gặp biến cố quá liền, nên sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường như loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu ở đường tiêu hoá, theo dõi lâm sàng và thực hiện các can thiệp y khoa theo chỉ định.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Không nên dùng Glyxambi cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1.
Đái tháo đường nhiễm toan ceton
  • Các trường hợp đái tháo đường nhiễm toan ceton (DKA), tình trạng nghiêm trọng đe dọa tính mạng đòi hỏi phải nhập viện cấp cứu, đã được ghi nhận trên bệnh nhân được điều trị bằng empagliflozin, bao gồm cả các trường hợp tử vong. Trong một số trường hợp được báo cáo, biểu hiện lâm sàng không điển hình chỉ với tăng nồng độ glucose máu ở mức độ trung bình, dưới 14mmol/l (250 mg/dl).
  • Nguy cơ đái tháo đường nhiễm toan ceton cần được lưu ý trong trường hợp có các triệu chứng không đặc hiệu như buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, khát quá mức, khó thở, lẫn lộn, mệt mỏi hoặc buồn ngủ bất thường Bệnh nhân cần được đánh giá nguy cơ nhiễm toan ceton ngay lập tức nếu có xuất hiện các dấu hiệu này, bất kể nồng độ glucose trong máu. Nếu nghi ngờ nhiễm toan ceton, nên ngừng dùng Glyxambi* ngay, nên đánh giá bệnh nhân và phải tiến hành điều trị kịp thời.
  • Bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm toan ceton trong khi dùng Glyxambi* bao gồm các bệnh nhân có chế độ ăn rất ít carbohydrate (do yếu tố kết hợp này có thể làm cơ thể sản sinh thêm ceton), bệnh nhân bị bệnh cấp tỉnh, rối loạn tuyến tụy gây thiếu hụt insulin (như đái tháo đường týp 1, tiền sử viêm tụy hoặc phẫu thuật tụy). giảm liều insulin (bao gồm cả suy giảm bơm insulin), nghiện rượu, mất nước nghiêm trọng và bệnh nhân có tiền sử nhiễm toan ceton. Nên thận trọng khi dùng GLYXAMBI* cho những bệnh nhẫn này. Nên thận trọng khi giảm liều insulin (xem Liều dùng và Cách dùng). Trên bệnh nhân điều trị bằng GLYXAMBI* nên theo dõi tình trạng nhiễm toan ceton và tạm thời ngưng dùng GLYXAMBI* trong trường hợp bệnh cảnh lâm sàng cho thấy có khả năng nhiễm toan ceton (như nhịn ăn kéo dài do các bệnh cấp tính hoặc phẫu thuật). Trong những trường hợp này, cân nhắc kiểm soát ceton, kể cả khi đã dùng điều trị với GLYXAMBI*.
Viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu (hoại tử Fournier)
  • Đã có báo cáo hậu mãi về các trường hợp viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu (hay còn gọi là hoại tử Fournier), một dạng nhiễm khuẩn hoại tử hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và đe dọa đến tính mạng, trên bệnh nhân đái tháo đường nam và nữ đang điều trị bằng các thuốc ức chế SGLT2 bao gồm empagliflozin. Hậu quả nghiêm trọng bao gồm nhập viện, đa phẫu và tử vong.
  • Bệnh nhân đang được điều trị bằng Glyxambi* nếu xuất hiện đau hoặc tấy, đỏ, sưng bộ phận sinh dục hoặc vùng đáy chậu, sốt, mệt mỏi thì cần được đánh giá bệnh viêm cân mạc hoại tử. Nếu nghi ngờ mắc bệnh, cần ngừng thuốc Glyxambi* và nhanh chóng điều trị (bao gồm dùng kháng sinh phổ rộng và phẫu thuật cắt bỏ phần mô bị nhiễm trùng nếu cần thiết).
Hạ glucose máu
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng với linagliptin hoặc empagliflozin là một phần của liệu pháp phối hợp với các tác nhân không gây hạ glucose máu (như metformin, các thiazolidinedion), tỷ lệ hạ glucose máu được ghi nhận với linagliptin hoặc empagliflozin tương tự với bệnh nhân dùng giả dược (xem Tác dụng phụ).
  • Nên thận trọng khi dùng Glyxambi phối hợp với sulphonylurea hoặc insulin. Có thể cân nhắc giảm liều của sulphonylurea hoặc insulin.
Viêm tụy
  • Đã có báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường về trường hợp viêm tụy cấp ở bệnh nhân dùng linagliptin. Nên ngừng dùng Glyxambi" nếu nghi ngờ bị viêm tụy.
Sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận
  • Không khuyến cáo dùng Glyxambi cho bệnh nhân có mức lọc cầu thận eGFR 30 ml/phút 1,73m2.
Theo dõi chức năng thận
  • Với cơ chế hoạt động của thuốc, hiệu quả của empagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận. Do đó, khuyến cáo đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị bằng Glyxambi* và định kỳ trong quá trình điều trị, tối thiểu là hàng năm.
Sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ suy giảm tuần hoàn
  • Dựa trên cơ chế hoạt động của các thuốc ức chế SGLT-2, các thuốc lợi tiểu thẩm thấu kèm theo điều trị thải đường qua nước tiểu có thể dẫn đến giảm huyết áp ở mức độ trung bình. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp gây ra bởi empagliflozin như bệnh nhân bị bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên.
  • Trong trường hợp có thể dẫn đến mất dịch (như bệnh đường tiêu hóa), khuyến cáo theo dõi cẩn thận thể tích tuần hoàn (như thăm khám, đo huyết áp, các xét nghiệm bao gồm cả haematocrit) và các chất điện giải cho bệnh nhân dùng empagliflozin. Nên cân nhắc tạm ngừng điều trị bằng Glyxambi cho đến khi tình trạng mất dịch được điều chỉnh.
Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng gộp, mà đội có đối chứng placebo trong thời còn từ 18 đến 24 tuần thì suốt nhiễm trùng đường tiết niệu nói chung được ghi nhận như một biến cố bất lợi tương tự ở nhóm bệnh nhân điều trị bằng empagliflozin 25mg và nhóm dùng giữ được và cao hơn nhóm bệnh nhân điều bị bằng empagliflozin 10mg. Các trường hợp nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng sau khi lưu hành như viêm thận - bể thận hoặc nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu đã được báo cáo ở bệnh nhẫn điều trị với empagicon. Nên cân nhắc tạm thời ngừng dùng Glyxambi* cho bệnh nhân nhiễm trùng đường tiết niệu biến chứng.
Bọng nước dạng pemphigoid
  • Đã có báo cáo về trường hợp bị bọng nước dạng pemphigoid ở bệnh nhân dùng linagliptin. Nên ngừng dùng Glyxambi nếu nghi ngờ bị bọng nước dạng pemphigoid.
Bệnh nhân cao tuổi
  • Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên có thể tăng nguy cơ bị suy giảm tuần hoàn, do đó nên thận trọng khi kê đơn Glyxambi* cho những bệnh nhân này (xem Tác dụng phụ). Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân từ 85 tuổi trở lên còn hạn chế. Không khuyến cáo bắt đầu điều trị bằng GLYXAMBI* cho nhóm bệnh nhân này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Các dữ liệu về việc sử dụng empagliflozin và linagliptin cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu tiền lâm sàng không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp tương ứng với độc tính trên sinh sản. Để phòng ngừa, khuyến cáo nên tránh dùng Glyxambi* trong thời kỳ mang thai từ khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
  • Hiện chưa có các dữ liệu trên người về khả năng bài tiết empagliflozin và linagliptin vào sữa mẹ.
  • Các dữ liệu tiền lâm sàng hiện có trên động vật cho thấy empagliflozin và linagliptin bài tiết vào sữa mẹ. Không ngoại trừ nguy cơ trên người đối với trẻ sơ sinh. Khuyến cáo ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng Glyxambi*.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện.

Dược động học

Dược động học dạng phối hợp liều cố định
  • Tốc độ và mức độ hấp thu của empagliflozin và linagliptin trong dạng kết hợp empagliflozin/linagliptin tương đương sinh khả dụng của empagliflozin và linagliptin khi dùng dưới dạng viên nén riêng lẻ.
  • Dược động học của empagliflozin và linagliptin đã được mô tả rộng rãi trên người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Không có sự khác biệt về dược động học thể hiện trên lâm sàng được ghi nhận trên người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
Dược động học của các hoạt chất đơn lẻ Empagliflozin: Hấp thu
  • Sau khi dùng đường uống, empagliflozin được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện với tra trung bình 1,5h sau khi uống. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm theo hai pha với pha phân bố nhanh và pha kết thúc tương đối chậm.
  • Với liều 1 lần/ngày, nồng độ của empagliflozin trong huyết tương đạt trạng thái ổn định ở liều thứ năm. Nồng độ thuốc trong tuần hoàn tăng tỷ lệ với liều đối với liều đơn và trạng thái ổn định cho thấy dược động học tuyến tính với thời gian.
  • Một bữa ăn nhiều chất béo, giàu năng lượng trước khi uống empagliflozin 25mg dẫn đến nồng độ thuốc trong tuần hoàn giảm nhẹ so với khi uống thuốc lúc đói. Ảnh hưởng này được xem như không có ý nghĩa lâm sàng và empagliflozin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Phân bố
  • Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định được ước tính là 73,8 L, dựa trên phân tích dược động học quần thể. Sau khi người tình nguyện khỏe mạnh dùng đường uống dung dịch [14C] empagliflozin, thuốc phân bố trong hồng cầu khoảng 36,8% và gắn với protein huyết tương 86,2%.
Chuyển hóa
  • Không có chất chuyển hóa chính của empagliflozin được tìm thấy trong huyết tương người và các chất chuyển hóa có mặt nhiều nhất là 3 dạng liên hợp glucuronide (2-O-, 3-O-, và 6-O-glucuronide). Nồng độ trong tuần hoàn của mỗi chất chuyển hóa dưới 10% tổng số các thành phần liên quan đến thuốc. Các nghiên cứu in vitro cho thấy con đường chuyển hóa chính của empagliflozin trên người là liên hợp glucuronid bởi uridin 5'-diphospho-glucuronosyltransferases UGT2B7, UGT1A3, UGT1A8 và UGT1A9.
Thải trừ
  • Thời gian bán thải thải pha cuối biểu kiến của empagliflozin được ước tính là 12,4 giờ và độ thanh thải đường uống biểu kiến là 10,6 L/giờ dựa trên các phân tích dược động học quần thể. Sự biến thiên giữa các cá thể và thặng dư của độ thanh thải empagliflozin đường uống tương ứng là 39,1% và 35,8%. Giống với thời gian bán thải, lên đến 22% thuốc được tích lũy, đối với AUC huyết tương, được ghi nhận ở trạng thái ổn định. Sau khi người tình nguyện khỏe mạnh uống dung dịch [14C]-empagliflozin, khoảng 95,6% hoạt tính phóng xạ liên quan đến thuốc bị thải trừ qua phân (41,2%) hoặc nước tiểu (54,4%). Phần lớn hoạt tính phóng xạ liên quan đến thuốc được tìm thấy trong phân dưới dạng thuốc gốc không biến đổi và khoảng một nửa hoạt tính phóng xạ liên quan đến thuốc được thể nước tiểu dưới dạng thuốc gốc không biến đổi.
Linagliptin Hấp thu
  • Sau khi dùng đường uống, linagliptin được hấp thụ nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được với tmax trung bình là 1,5 giờ sau khi uống.
  • Sau khi uống 1 lần/ngày, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau liều thứ ba. AUC trong huyết tương tăng khoảng 33% sau khi dùng các liễu 5mg ở trạng thái ổn định so với khi dùng liều đầu tiên. Hệ số biến đổi đối với AUC giữa các cá thể và trên từng cá thể là nhỏ (tương ứng 12,6% và 28,5%). Diện tích dưới đường cong huyết tương tăng ít hơn so với tỷ lệ liều.
  • Sinh khả dụng tuyệt đối của Linagliptin khoảng 30%. Khi Linagliptin được dùng đồng thời với bữa ăn nhiều chất béo, giàu năng lượng, không thấy có ảnh hưởng đến dược động học biểu hiện trên lâm sàng của thuốc, Linagliptin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Phân bố
  • Do gắn với các mô, thể tích phân bố biểu kiến trung bình ở trạng thái ổn định sau khi dùng liều đơn 5mg đường tĩnh mạch linagliptin cho người tình nguyện khỏe mạnh vào khoảng 1110 lít, cho thấy linagliptin phân bố rộng vào các mô. Linagliptin gắn với protein huyết tương phụ thuộc vào nồng độ, giảm từ khoảng 99% ở nồng độ 1 nmol/l xuống 75 - 89% ở nồng độ ≥ 30 nmol/l, cho thấy khả năng gắn bão hòa với DPP-4 khi tăng nồng độ của linagliptin ở các nồng độ cao, khi DPP-4 được bão hòa hoàn toàn, 70-80% Linagliptin gắn với các protein khác ngoài DPP4 trong huyết tương, do đó 20 - 30% không gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa
  • Chuyển hóa đóng vai trò ít quan trọng trong thải trừ linagliptin. Sau khi uống [14C] Linagliptin liều 10mg, chỉ 5% của hoạt tính phóng xạ được thải trừ qua nước tiểu. Chất chuyển hóa chính lưu hành trong tuần hoàn chiếm 13,3% lượng linagliptin ở trạng thái ổn định không có tác dụng dược lý và do đó không đóng góp vào hoạt tính ức chế DPP-4 huyết tương của linagliptin.
Thải trừ
  • Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm theo ít nhất 2 pha với thời gian bán thải pha cuối dài (trên 100 giờ), chủ yếu liên quan đến khả năng gắn chặt, có thể bão hòa của linagliptin với DPP-4 và không tên quan đến tác dụng tích lũy của thuốc. Thời gian bán thải đủ dài cho tích lũy được xác định từ đường uống linagliptin 5mg liều lặp lại là khoảng 12 giờ.
  • Sau khi người tình nguyện khỏe mạnh uống linagliptin [14C], khoảng 85% hoạt tính phóng xạ được uống thải trừ qua phân (80%) hoặc nước tiểu (5%) trong vòng 4 ngày sau khi uống. Độ thanh thải thận ở trạng thái ổn định là khoảng 70 mL/phút
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt Suy thận
  • Dựa trên đặc tính dược động học, không cần hiệu chỉnh liều Glyxambi" cho bệnh nhân suy thận.
Empagliflozin:
  • Trên bệnh nhân suy thận nhẹ (eGFR 60 - < 90 mL/phút/1,73 m2), trung bình (eGFR: 30 - < 60 mL/phút/1,73 m2), nặng (eGFR < 30mL/phút/1,73m2) và bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối, AUC của empagliflozin tăng tương ứng khoảng 18%, 20%, 66%, và 48%, so với người khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối tương tự ở người khỏe mạnh. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương trên bệnh nhân suy thận nhẹ và nặng cao hơn khoảng 20% so với người khỏe mạnh. Phân tích dược động học quần thể cho thấy mức độ thanh thải biểu kiến đường uống của empagliflozin giảm theo mức độ giảm của tốc độ lọc cầu thận ước tính dẫn đến làm tăng tiếp xúc với thuốc. Dựa trên đặc tính dược động học, không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
Linagliptin
  • Một nghiên cứu được thực hiện so sánh dược động học của thuốc trên bệnh nhân suy thận nhẹ (50 đến < 80ml/phút), suy thận trung bình (30 đến < 50 mL/phút), và suy thận nặng (30 mL/phút) và bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối đang phải lọc máu. Ngoài ra, bệnh nhân bị đái tháo đường týp 2 và suy thận nặng (< 30 ml/min) được so sánh với bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có chức năng thận bình thường.
  • Ở trạng thái ổn định, tiếp xúc linagliptin ở bệnh nhân suy thận nhẹ tương tự trên người khỏe mạnh. Ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, tăng nhẹ tiếp xúc thuốc khoảng 1,7 lần so với nhóm đối chứng. Tiếp xúc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và suy thận nặng tăng khoảng 1,4 lần so với ở bệnh nhân đái tháo đường tập 2 có chức năng thận bình thường. Diện tích dưới đường cong dự kiến của Linagliptin ở trạng thái ổn định trên bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối cho thấy tiếp xúc thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng và suy thận trung bình là tương tự nhau. Ngoài ra, linagliptin không được dự kiến thải trừ ở mức độ có ý nghĩa làm sàng bằng cách lọc máu hoặc thẩm phân màng bụng. Hơn nữa, suy thận nhẹ không ảnh hưởng đến dược động học của linagliptin trên bệnh nhân đái tháo đường tập 2 được đánh giá qua các phân tích dược động học quần thể.
Suy gan
  • Dựa trên dược động học của hai thuốc thành phần, không có khuyến cáo hiệu chỉnh liều của Glyxambi* cho bệnh nhân suy gan.
  • Chỉ số khối cơ thể (BMI): Không cần chỉnh tiểu Glyxambi* dựa trên chỉ số BMI. Chỉ số khối cơ thể không có ảnh hưởng trên lâm sàng đến dược động học của empagliflozin hoặc linagliptin dựa trên phân tích dược động học quần thể.
Giới tính
  • Không cần chỉnh liều Glyxambi*. Giới tính không có ảnh hưởng trên lâm sàng đến dược động học của empagliflozin hoặc linagliptin dựa trên phân tích được động học quần thể.
Chủng tộc
  • Không cần chỉnh liều Glyxambi* dựa trên phân tích dược động học quần thể và các nghiên cứu pha I chuyên biệt.
Bệnh nhân cao tuổi
  • Tuổi không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến dược động học của empagliflozin hoặc linagliptin dựa trên phân tích dược động học quần thể. Bệnh nhân cao tuổi (65 đến 80 tuổi) có nồng độ linagliptin trong huyết tương tương tự ở bệnh nhân trẻ tuổi hơn.
Bệnh nhi
  • Các nghiên cứu mô tả đặc tính dược động học của empagliflozin hoặc linagliptin trên bệnh nhi chưa được thực hiện.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 24/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
A

Amvipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.