verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 27033RXĐứcĐức

Thuốc Glyceryl Trinitrate-Hameln 1 mg/ml điều trị suy tim sung huyết 10 ống x 10ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtNitroglycerin
Quy cáchHộp 10 ống x 10ml
Nhà sản xuấtHameln Pharmaceuticals GmbH
Nước sản xuấtĐức
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Glyceryl Trinitrate-Hameln 1 mg/ml chứa hoạt chất Nitroglycerin, dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc được dùng trong điều trị suy tim sung huyết (đặc biệt là suy tim sung huyết không đáp ứng, suy tim trái cấp, hoặc suy tim thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp).

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Nitroglycerin 10 mg

Chỉ định

Glyceryl trinitrate được chỉ định như sau :

  • Suy tim sung huyết thống không đáp ứng, bao gồm nhồi máu cơ tim thứ phát đến cấp tính; suy tim trái cấp và nhồi máu cơ tim cấp.
  • Đau thắt ngực không ổn định dai đẳng và thiểu năng mạch, bao gồm đau thắt Prinzmetal
  • Kiểm soát các giai đoạn cao huyết áp và / hoặc thiếu máu cơ tim cục bộ trong và sau khi phẫu thuật tim
  • Cảm ứng gây giảm huyết áp có kiểm soát để phẫu thuật.

Chống chỉ định

  • Không nên sử dụng Gliceryl trinitrate trong các trường hợp sau đây: có tiền sử mẫn cảm với Nitrate, thiếu máu trầm trọng, tăng áp lực nội sọ, xuất huyết não trầm trọng, chấn thương đầu, giảm lưu lượng máu không được hiệu chỉnh và xuất cho giảm huyết áp, giảm oxi trong máu động mạch và đau thắt do nghẹn cơ tim phì đại,hẹp van động mạch chủ, viên màng ngoài tim co thắt, chèn ép màng ngoài tim, phù nề phổi do nghiễm độc.
  • Siledenafil làm tăng tác dụng giảm huyết áp nitrate nên chúng chỉ được sử dụng phối hợp với Gliceryl trinitrate, huyết áp thấp, trụy tim mạch. Nên sử dụng GT một cách thận trọng và dưới sự theo dõi kiểm tra liên tục bệnh nhân bị suy tim nên trái cấp tính hoặc bị nhồi máu cơ tim cấp và chỉ khi huyết áp tâm thu 90mm Hg
  • Bệnh nhân bị Glaucom góc đóng.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng

Người lớn và những người cao tuổi: Nên chuẩn độ liều tùy theo sự đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.

Suy tim sung huyết không có đáp ứng, nhồi máu cơ tim cấp tính và suy tim trái cấp tính:

  • Liều thông thường là 10 đến 100 microgram/phút được sử dụng qua truyền dịch liên tục qua đường tĩnh mạch với sự kiểm tra thường xuyên huyết áp và nhịp tim. Nên khởi đầu việc truyền dịch ở tốc độ chậm hơn và thận trọng gia tăng tốc độ cho đến khi nhận được sự đáp ứng lâm sàng như mong muốn. các sự đo đạt về huyết động lực là tối quan trọng trong việc kiểm tra theo dõi sự đáp ứng của thuốc. Các đo đạt này có thể bao gồm áp suất mao mạch phổi, hiệu suất tim và điện tâm đồ vùng thượng vị tùy theo tình hình lâm sàng chung.

Cơn đau dai dẳng thắt ngực không ổn định:

  • Khuyến cáo tốc độ truyền dịch ban đầu là 10-15 microgram/phút;có thể thận trọng gia tăng tốc độ mỗi 5-10 microgram cho đến khi hoặc đạt được sự thuyên giảm cơn đau thắt, nhức đầu ngăn cản không cho tăng thêm liều, hoặc áp xuất động mạc tụt xuống hơn 20mm Hg.

Sử dụng trong phẫu thuật:

  • Khuyến cáo tốc độ truyền dịch ban đầu là 25 microgram/phút; nên gia tăng từ từ tốc độ cho đến khi đạt được tâm thu mong muốn. Liều thông thường là 25-200 microgram.
  • Trẻ em: khuyến cáo không dùng cho trẻ em.

Cách dùng

Sử dụng qua đường tĩnh mạch, Gliceryl trinitrate nên được sử dụng bằng bộ bơm truyền dịch vì giọt hoặc bằng một thiết bị tương tự giúp duy trì tốc độ truyền được ổn định

Mở ống: nên sử dụng ngay sản phẩm sau khi mở ống. Nên loại bỏ dung dịch thừa.

Pha dung dịch truyền:

  • Sự ổn định về mặt lí hóa đã được chúng minh khi sử dụng với dung dịch glucose 5% và dung dịch sodium chloride 0,9% trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng. Trên quan điểm vi sinh, nên sử dụng ngay sản phẩm. Nếu không sử dụng ngay, thời gian bảo quản và điều kiện bảo quản chờ sử dụng trước khi dùng thuộc trách nhiệm của người sử dụng và thường không kéo dài hơn 24 giờ ở 2oC đến 8oC, trừ khi có sự pha loãng đã xảy ra trong các điều kiện có kiểm soát và có chứng minh vô khuẩn.

Hướng dẫn cách sử dụng và loại bỏ:

  • Không cần phải phải pha loãng glyceryl trinitrate trước khi sử dụng nhưng có thể pha loãng ở tỉ lệ 1:10 cho đến 1:40 với dung dịch glucose 5% , dung dịch glucose 5% và dung dịch sodium chloride 0,9% hoặc với dung dịch sodium chloride 0,9%
  • Dung dịch, dù có pha loãng hay không, nên được truyền chậm chứ không tiêm một lần với lượng lớn. Nhằm đảm bảo tốc độ truyền glyceryl trinitrate liên tục không thay đổi, khuyến cáo nên sử dụng bơm kim tiêm hoặc túi truyền dịch bằng polyethylene với bộ phận đếm giọt, hoặc bằng ống tiêm thủy tinh hoặc ống tiêm bằng nhựa polethylene. Các hệ thống được sản xuất bằng nhựa polyvinyl chloride ( PVC) có thể hấp thu đến 50% glyceride trinitrate từ dung dịch.

Tác dụng phụ

Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn được đánh giá như sau:

Rất thường gặp (≥1/10)

Thường gặp ( ≥1/100, < 1/10)

Ít gặp (≥1/1000, < 1/100)

Hiếm gặp ( ≥1/10000, < 1/1000)

Rất hiếm gặp (<1/10000)

Không biết được tỉ lệ ( không tính được từ dữ liệu có sẵn).

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Rất thường gặp: Nhức đầu

Rối loạn cơ tim:

  • Thường gặp: nhịp tim chậm nghịch lý.
  • Ít gặp: loạn nhịp

Rối loạn mạch:

  • Rất thường gặp: giảm huyết áp
  • Thường gặp: chóng mặt

Rối loạn hệ tiêu hóa:

  • Thường gặp: buồn nôn.
  • Không biết rõ tỉ lệ: đau xương ức.

Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm:

  • Không biết rõ tỉ lệ: đổ mồ hôi, nhuộm màu dịch thể, bất an, đau bụng.
  • Nếu tốc độ tiêm truyền quá nhanh.
  • Các tác dụng không mong muốn này có thể hồi phục bằng cách giảm tốc độ truyền hay nếu cần thiết phải ngừng sử dụng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Hạ huyết áp, ngất được xử lý bằng cách để bệnh nhân nằm nghiêng, đầu thấp. Thuốc tăng huyết áp có thể dùng trong hạ huyết áp nặng. Trường hợp ngộ độc có thể dùng oxy và hỗ trợ hô hấp đồng thời truyền điện giải để tăng thể tích tuần hoàn. Nếu bị methemoglobin, truyền tĩnh mạch methylthionin clorid.

Tương tác thuốc

  • Glyceryl trinitrate có thể làm gia tăng các tiềm năng của các thuốc giảm huyết áp khác, và có tác dụng giảm huyết áp và kháng-cholinergic của các thuốc chống trầm cảm ba vòng; nó cũng có thể làm chậm sự chuyển hóa các thuốc giảm đau tương tự-morphin.
  • Các tác dụng tiềm năng giảm huyết áp của nitrate được tăng lên khi sử dụng đồng thời với sildenafil. Có khả năng xảy ra sự giảm huyết áp nguy hiểm nghiêm trọng. Điều này có thể dẫn đến sự ngã quỵ, bất tỉnh và có thể tử vong. Do đó chống chỉ định dùng đồng thời với glyceryl trinitrate với sildenafil.

Quá liều và xử trí

  • Các dấu hiệu và triệu chứng: nôn mửa, bồn chồn, giảm huyết áp, ngất đi, xanh tím, lạnh ngoài da, suy hô hấp, nhịp tim chậm, rối loạn tâm thần và methemoglobin huyết có thể xảy ra.
  • Điều trị: Các triệu chứng có thể đào thải nghịch bằng cách ngưng sử dụng, nếu như triệu chứng giảm huyết áp vẫn kéo dài, khuyến cáo cần để người bệnh ở tư thế nằm, nâng cao hai chân và sử dụng thuốc co mạch như methoxamine hoặc phenylephrine qua đường tĩnh mạch. Nên điều trị Methemoglobin huyết bằng cách sử dụng xanh methylene qua đường tĩnh mạch. Có thể cần đến thở oxy và trợ giúp hô hấp.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới ở 2°C đến 8°C.

Lưu ý

  • Cần thận trọng với các bệnh nhân bị các bệnh nhân bị suy thận hoặc gan nặng, thân nhiệt giảm, giảm năng tuyến giáp. Không tiêm với liều lượng lớn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không nên sử dụng sản phẩm này cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú sữa mẹ trừ khi điều này được bác sĩ xác định là cần thiết.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không áp dụng vì thuốc được sử dụng trong bệnh viện theo chỉ định của bác sĩ.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 15/04/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
HP

Hameln Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com