
Thuốc Glutaone 300 Bidiphar điều trị ngộ độc thủy ngân, Hộp 1 lọ + 1 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc cấp cứu giải độc |
| Hoạt chất | Glutathione |
| Quy cách | Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi 3ml |
| Nhà sản xuất | Bidiphar |
| Số đăng ký | VD-29953-18 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Bột đông khô pha tiêm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Glutaone 300 Bidiphar chứa Glutathione 300mg, một chất chống oxy hóa có vai trò hỗ trợ bảo vệ tế bào và tham gia vào quá trình chuyển hóa, khử độc của cơ thể. Thuốc có thể được sử dụng hỗ trợ trong xử trí ngộ độc thủy ngân theo chỉ định của bác sĩ. Trường hợp nghi ngờ ngộ độc thủy ngân cần được đánh giá và điều trị tại cơ sở y tế, không tự ý sử dụng thuốc.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Glutathione | 300 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Glutaone 300:
- Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hóa chất điều trị ung thư bao gồm cisplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5- fluorouracil, carboplatin.
- Hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân.
- Hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do vi rút B, C, D và gan nhiễm mỡ: giúp cải thiện thể trạng của bệnh nhân và các chỉ số sinh hóa như bilirubin, GOT, GT cũng như giảm MDA và tổn thương tế bào gan rõ rệt.
- Hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý liên quan đến rối loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học:
- Cải thiện các thông số huyết động của hệ tuần hoàn lớn và nhỏ, giúp kéo dài khoảng cách đi bộ không cảm thấy đau ở các bệnh nhân bị tắc động mạch chi dưới.
- Cải thiện đáp ứng vận mạch với các thuốc giãn mạch vành như acetylcholin, nitroglycerin ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành.
- Cải thiện tình trạng thiếu máu ở các bệnh nhân lọc máu do suy thận mãn.
- Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện: Giúp cải thiện triệu chứng chảy máu dưới nhện.
- Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin: Giúp làm tăng nhạy cảm với insulin ở các bệnh nhân này.
- Hỗ trợ điều trị viêm tụy cấp: Glutathion có thể có hiệu quả trong việc bảo tồn các chức năng của các cơ quan khỏi sự tấn công của chất trung gian hóa học của phản ứng viêm.
- Hỗ trợ điều trị vô sinh ở nam giới.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Liều dùng
Dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch: Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hóa chất điều trị ung thư:
- Tiêm truyền tĩnh mạch chậm glutathion ngay trước khi tiến hành xạ trị 15 phút: Liều dùng 1200 mg.
- Tiêm truyền tĩnh mạch chậm glutathion trong 15 phút trước phác đồ hóa trị liệu của các hóa chất (cisplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5- fluorouracil, carboplatin): Liều dùng 1500 mg - 2400 mg. Lặp lại liều 900 mg - 1200 mg sau ngày thứ 2 và thứ 5 của đợt điều trị. Có thể lặp lại hàng tuần liều 1200 mg.
Hỗ trợ trong điều trị ngộ độc thuỷ ngân:
- Phối hợp các thuốc điều trị ngộ độc thủy ngân đặc hiệu như 2,3 - dimercaptopropan -1 - sulfonat và meso - 1,3 - dimercaptosuccinic acid với tiêm truyền glutathion và vitamin C liều cao làm giảm nồng độ thủy ngân trong máu. Liều dùng trong đợt cấp 1200 - 1800 mg/ngày. Liều duy trì 600 mg/ngày cho đến khi hồi phục.
Hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do vi rút B,C,D và gan nhiễm mỡ:
- Hỗ trợ điều trị xơ gan do rượu: Liều dùng 600 mg -1200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm.
- Hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan do virus B, C, D và gan nhiễm mỡ: 600 mg -1200mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi hồi phục.
Hỗ trợ điều trị trong các bệnh lý liên quan đến rối loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học:
- Rối loạn mạch ngoại vi: 600 mg/lần, 2 lần/ngày, truyền tĩnh mạch.
- Bệnh mạch vành: Truyền tĩnh mạch 1200 mg - 3000 mg hoặc truyền trực tiếp vào động mạch vành trái 300mg (50 mg -2 ml/phút).
- Bệnh nhân lọc máu do suy thận mãn: Tiêm truyền glutathion 1200 mg/ngày cuối mỗi chu kỳ lọc máu giúp làm giảm liều erythropoietin đến 50%.
Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện:
- Truyền tĩnh mạch chậm 600 mg glutathion ngay sau phẫu thuật, lặp lại liều trên sau mỗi 6 giờ trong khoảng 14 ngày hoặc hơn.
Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin:
- 600 mg - 1200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm liên tục trong một tuần, sau đó dùng mỗi tuần 2 - 3 lần, mỗi lần 0,6 g.
Dùng theo đường tiêm bắp: Hỗ trợ trong điều trị vô sinh ở nam giới:
- 600 mg -1200 mg/ngày, tiêm bắp liên tục trong 2 tháng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Glutaone 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR >1/100
- Cơ xương khớp: Gây đau ở vị trí tiêm trong trường hợp tiêm bắp (khuyến cáo không nên tiêm bắp).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Không có thông tin.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Toàn thân: Phản ứng dị ứng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Thận trọng trong lúc pha thuốc để truyền tĩnh mạch do glutathion có tính khử, tương kỵ với các thành phần trong dung dịch tiêm truyền có tính oxy hoá.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Liều cao 5g trên bệnh nhân ung thư vẫn chưa phát hiện độc tính.
- Glutathion có tính an toàn cao.
- Cho đến nay chưa phát hiện được độc tính trong điều trị.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Thuốc này được thực hiện trong các cơ sở y tế. Trường hợp quên liều hiếm khi xảy ra.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Dung dịch glutathion rất dễ bị oxy hóa.
- Nên tiêm thuốc ngay sau khi hoà tan vào dung môi hoặc bảo quản lạnh nhưng thời gian bảo quản không quá 24 giờ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

