verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 2076RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Glotadol Flu Abbott hỗ trợ hạ sốt và long đàm 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau hạ sốt
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAbbott
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Glotadol Flu là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed, thành phần chính Paracetamol, Guaifenesin, Phenylephrin hydroclorid, Dextromethorphan hydrobromid. Đây là thuốc có tác dụng làm giảm các triệu chứng trong cảm lạnh và cảm cúm như: Sốt, ho, các cơn đau nhức nhẹ, nhức đầu, đau họng, sung huyết mũi. Làm loãng đờm và dịch tiết đường hô hấp, giúp dễ khạc đàm.

Chỉ định

  • Làm giảm các triệu chứng trong cảm lạnh và cảm cúm như: Sốt, ho, các cơn đau nhức nhẹ, nhức đầu, đau họng, sung huyết mũi.
  • Làm loãng đờm và dịch tiết đường hô hấp, giúp dễ khạc đàm.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc, trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Suy gan hay suy thận nặng, thiếu glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.
  • Tăng huyết áp, cường giáp, bệnh tiểu đường, bệnh tim hoặc dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc chẹn beta và những bệnh nhân đang dùng hoặc đã sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase trong vòng hai tuần trước đó.
  • U tủy thượng thận.
  • Glaucoma góc đóng.
  • Ho mãn tính kéo dài do hút thuốc, do hen, viêm phế quản mạn hay khi phế thũng, họ nhiều đàm.
  • Không sử dụng đồng thời với thuốc giống giao cảm có tác dụng chống sung huyết.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên/lần, cách mỗi 6 giờ, không quá 6 viên/ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Uống 1/2 viên/lần, cách mỗi 6 giờ, không quá 3 viên/ngày.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo dùng thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Paracetamol Dữ liệu hậu marketing cho thấy các tác dụng không mong muốn của paracetamol là hiếm gặp (ADR<1/1000)

Cơ quan

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Giảm tiểu cầu Mất bạch cầu hạt
Rối loạn hệ miễn dịch

Phản ứng quá mẫn

Phản ứng mẫn cảm trên da như: ban đỏ, phù mạch, hội chứng

Stevens-Johnson /hoại tử biểu bì nhiễm độc

Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất

Co thắt phế quản (ở các bệnh nhân mẫn cảm với aspirin và các NSAID khác)
Rối loạn gan mật

Bất thường gan

Guaifenesin

  • Các phản ứng hiếm hoặc ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay.
  • Sỏi thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng chế phẩm có chứa guaifenesin.

Phenylephrine Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh trung ương: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi.
  • Tim mạch: Tăng huyết áp.
  • Da: Nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc.
  • Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này.
  • Hô hấp: Suy hô hấp.
  • Thần kinh: Cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tim mạch: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim.

Dextromethorphan Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt.
  • Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Da: Đỏ bừng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Nổi mày đay.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Xuất hiện dấu hiệu mới bất thường, sưng phù hay phát ban, cảm thấy hồi hộp, chóng mặt và mất ngủ, các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày hoặc có sốt kèm theo. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Paracetamol

  • Uống dài ngày với liều cao paracetamol có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu như coumarin hay dẫn xuất indandion.
  • Dùng đồng thời paracetamol và phenothiazin có thể gây hạ sốt nghiêm trọng.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc tính của paracetamol trên gan.
  • Nguy cơ gây độc tính của paracetamol trên gan tăng khi dùng paracetamol liều cao và kéo dài trong khi đang dùng các thuốc gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan như isoniazid hoặc thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin).
  • Thải trừ của paracetamol có thể bị ảnh hưởng và nồng độ paracetamol trong huyết tương có thể thay đổi khi dùng chung với probenecid.
  • Cholestyramin làm giảm hấp thu paracetamol nếu được dùng trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống paracetamol.
  • Metoclopramid hoặc domperidon làm tăng tốc độ hấp thu paracetamol.

Phenylephrine

  • Phenylephrine có thể làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim như rung tâm thất nếu được dùng trong quá trình gây mê bằng các thuốc gây mê đường hô hấp như cyclopropan và halothan. Phản ứng quá mẫn được báo cáo khi dùng phenylephrin đường uống cho bệnh nhân đang dùng debrisoquin.
  • Các chất ức chế monoamine oxidase (bao gồm moclobemide): Tương tác tăng huyết áp xảy ra giữa các amin giao cảm như phenylephrin và chất ức chế monoamine oxidase (xem chống chỉ định).
  • Các amin giao cảm: Sử dụng đồng thời phenylephrin với các amin giao cảm khác có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên tim mạch.
  • Thuốc chẹn bêta và các thuốc chống tăng huyết áp khác (bao gồm debrisoquin, guanethidin, reserpin, methyldopa): Phenylephrin có thể làm giảm tác dụng của thuốc chẹn beta và thuốc chống tăng huyết áp. Nguy cơ tăng huyết áp và các tác dụng phụ trên tim mạch khác có thể tăng lên.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ: amitriptylin): Có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên tim mạch của phenylephrin.
  • Ergot alkaloid (ergotamin và methysergide): Tăng nguy cơ nhiễm độc ergot.
  • Digoxin và glycosid tim: Tăng nguy cơ nhịp tim không đều hoặc đau tim.

Guaifenesin

  • Không sử dụng chế phẩm phối hợp guaifenesin với dextromethorphan cho bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamine oxidase.
  • Cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm phối hợp của guaifenesin và phenylpropanolamin cho bệnh nhân tăng huyết áp, có bệnh tim, đái tháo đường.
  • Sử dụng guaifenesin có thể cho kết quả dương tính giả ở xét nghiệm đo acid vanillylmandelic trong nước tiểu. Cần ngừng dùng guaifenesin 48 giờ trước khi lấy mẫu nước tiểu để làm xét nghiệm này.

Dextromethorphan

  • Các phản ứng nghiêm trọng và đôi khi nguy hại đến tính mạng đã được báo cáo khi dùng dextromethorphan ở bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamine oxidase.
  • Dextromethorphan được chuyển hóa qua gan lần đầu bởi hệ enzym cytochrom P450 2D6. Vì vậy, khả năng tương tác giữa dextromethorphan với các thuốc ức chế enzym này như amiodaron, fluoxetine, haloperidol, paroxetine, propafenone, quinidin, và thioridazin cũng nên được chú ý.
  • Dùng đồng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu, các thuốc kháng histamin và một vài thuốc hướng tâm thần có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
  • Các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRIs), thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay MAOls: có thể dẫn đến hội chứng serotonin với những thay đổi về trạng thái tâm thần, tăng huyết áp, bồn chồn, giật rung cơ, tăng phản xạ, toát mồ hôi, run rẩy và run.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Do paracetamol

  • Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau bụng và xanh xao thường xuất hiện trong giờ đầu. Quá liều từ 10 g trở lên (150 mg/kg cân nặng ở trẻ em) có thể gây hủy hoại tế bào gan, dẫn đến hoại tử gan hoàn toàn và không hồi phục; toan chuyển hóa và bệnh não có thể dẫn đến hôn mê và chết. Ngoài ra, nồng độ aminotransferase và bilirubin huyết tương tăng, thời gian prothrombin kéo dài, có thể xuất hiện sau 12-48 giờ.
  • Xử trí: Rửa dạ dày hoặc cho uống than hoạt để loại trừ ngay thuốc đã uống. Tiêm tĩnh mạch hoặc cho uống N-acetylcystein, thuốc giải độc đặc hiệu của paracetamol, hiệu quả nhất là trước giờ thứ 10 sau khi dùng quá liều.

Do guaifenesin

  • Triệu chứng: Cấp tính: Nếu dùng guaifenesin với liều cao hơn liều điều trị thông thường có thể gây buồn nôn, nôn. Mạn tính: Lạm dụng chế phẩm có chứa guaifenesin có thể gây sỏi thận.
  • Điều trị: Rửa dạ dày nếu phát hiện sớm, chữa triệu chứng.

Do phenylephrine

  • Triệu chứng: Dùng quá liều phenylephrine làm tăng huyết áp, đau đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm. Trong điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất, khi tiêm tĩnh mạch nhanh, nếu quá liều, sẽ gây ra cơn nhịp nhanh thất ngắn, hoặc ngoại tâm thu thất.
  • Điều trị: Tăng huyết áp có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn alpha-adrenergic như phentolamin 5 -10 mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cần, có thể lặp lại. Thẩm tách máu thường không có ích. Cần chú ý điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung, chăm sóc y tế.

Do dextromethorphan

  • Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật (thường xảy ra với trẻ em).
  • Điều trị: Điều trị hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Paracetamol

  • Không dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol.
  • Không được dùng paracetamol để điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em nếu không có chỉ định của bác sĩ.
  • Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận bị suy yếu.
  • Thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử thiếu máu.
  • Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc vì rượu có thể làm tăng độc tính của paracetamol trên gan.
  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Phenylephrin

  • Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, block tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường typ 1.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc đường uống ở những người bệnh bị hen khí phế quản, tắc ruột, cường giáp trạng, phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Khi dùng thuốc thấy xuất hiện triệu chứng kích thích, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ phải ngừng và thông báo cho nhân viên y tế.

Guaifenesin

  • Không sử dụng guaifenesin trong các trường hợp ho kéo dài hay mạn tính như ở bệnh nhân hút thuốc, bị hen, viêm phế quản mạn tính, khí thũng phổi hoặc ho có quá nhiều đờm. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ trong khi sử dụng thuốc. Không tự ý sử dụng thuốc quá 7 ngày mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Guaifenesin được coi là không an toàn khi sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin do thuốc gây rối loạn chuyển hóa porphyrin trên động vật thí nghiệm.

Dextromethorphan

  • Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc giãn phế nang.
  • Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
  • Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
  • Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Chưa xác định được tính an toàn của thuốc dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với thai nhi. Do vậy, chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

  • Không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ khi người mẹ dùng paracetamol. Phenylephrine và guaifenesin có thể qua được sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Do vậy, nên quyết định ngưng cho trẻ bú hoặc ngưng thuốc tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Dextromethorphan và guaifenesin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ nhẹ, do đó nên thận trọng khi đang lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
Abbott

Abbott

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com