
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Glimegim 2 Agimexpharm trị đái tháo đường 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiểu đường |
| Hoạt chất | Glimepiride |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Số đăng ký | VD-25124-16 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 2 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Glimegim 2 Agimexpharm chứa hoạt chất glimepirid 2mg, thuộc nhóm sulfonylurea, có tác dụng kích thích tuyến tụy tăng tiết insulin, từ đó giúp kiểm soát đường huyết ở người mắc đái tháo đường typ 2 khi chế độ ăn uống, tập luyện và giảm cân chưa đạt hiệu quả mong muốn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Glimepiride | 2 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Glimegim 2:
- Điều trị đái tháo đường typ 2 khi áp dụng các biện pháp khác như chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân không đem lại kết quả mong muốn.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống viên thuốc với lượng đủ nước, không nhai, ngay trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.
- Đẻ đạt hiệu quả điều trị thì cần phải duy trì chế độ ăn kiêng, luyện tập thể dục, kiểm tra đường huyết và đường niệu định kỳ. Uống thuốc hoặc dùng insulin cũng không bù lại được nếu không duy trì chế độ ăn kiêng hợp lý.
- Điều trị khởi đầu và dài hạn cần theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
- Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn.
- Không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.
Liều dùng:
- Liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng và dung nạp thuốc của người bệnh dựa vào kết quả xét nghiệm glucose trong máu và trong nước tiểu. Liều khởi đầu là 1 mg glimepirid/ngày. Nếu đạt hiệu quả tốt thì nên duy trì liều này.
- Nếu không đạt hiệu quả như mong muốn thì nên tăng liều, dựa trên kiểm soát đường huyết và nên tăng từ từ, cách khoảng 1 – 2 tuần, thực hiện từng bước: 2, 3 hoặc 4 mg glimepirid mỗi ngày.
- Liều lớn hơn 4 mg/ngày chỉ đem lại kết quả tốt hơn trong một số trường hợp đặc biệt. Liều tối đa là 6 mg/ngày.
- Ở những người bệnh không kiểm soát được glucose huyết với liều metformin tối đa, thì có thể điều trị phối hợp với glimepirid. Vẫn duy trì liều của metformin, glimepirid được bắt đầu với liều thấp, sau đó được điều chỉnh dần cho tới khi đạt yêu cầu về glucose huyết. Việc phối hợp phải có sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc.
- Ở những người bệnh không kiểm soát được glucose huyết với liều glimepirid tối đa, thì có thể xem xét phối hợp với insulin. Trong khi duy trì liều glimepirid, điều trị bằng insulin được bắt đầu ở liều thấp và được điều chỉnh theo mức độ kiểm soát glucose huyết mong muốn. Việc phối hợp với insulin phải có sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc.
- Nếu bệnh nhân có phản ứng hạ đường huyết khi dùng liều 1 mg glimepirid/ngày, điều này cho thấy bệnh nhân có thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.
- Trong quá trình điều trị, tình trạng đái tháo đường có thể được cải thiện do tăng nhạy cảm với insulin, có thể giảm liều glimepirid. Nhằm tránh xảy ra tình trạng hạ đường huyết cần xem xét khả năng giảm liều hoặc ngừng thuốc. Có thể cần phải thay đổi liều, nếu có sự thay đổi về cân nặng, lối sống của bệnh nhân hoặc các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ hạ hoặc tăng đường huyết.
- Có thể thực hiện sự chuyển đổi từ các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác sang glimepirid. Khi chuyển sang dùng glimepirid, phải cân nhắc hàm lượng và thời gian bán hủy của các thuốc dùng trước đó. Trong một số trường hợp, đặc biệt là thuốc điều trị đái tháo đường thời gian bán hủy dài (ví dụ clorpropamid), nên cách thời gian vài ngày để giảm thiểu nguy cơ phản ứng hạ đường huyết do tác dụng cộng hợp.
- Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 mg glimepirid mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của người bệnh, liều của glimepirid có thể tăng dần như đã nêu ở trên.
- Trong những trường hợp ngoại lệ, khi bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đã dùng insulin, có thể được chỉ định thay đổi dùng glimepirid. Việc thay đổi phải có sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc.
- Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng viên glimepirid ở những bệnh nhân suy gan hoặc bệnh nhân thẩm tách máu. Những bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng khuyến cáo dùng insulin.
- Không đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em, do đó khuyến cáo không dùng thuốc này cho trẻ em.
Tác dụng phụ
- ADR quan trọng nhất là hạ glucose huyết.
- Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
- Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu nhẹ, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
- Mạch: Viêm mạch máu dị ứng.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.
- Những phản ứng hạ đường huyết hầu hết xảy ra ngay lập tức, có thể nghiêm trọng và không phải lúc nào cũng dễ dàng được điều chỉnh. Sự xuất hiện của các phản ứng như thế phụ thuộc vào các điều trị hạ đường huyết khác nhau, với các yếu tố cá nhân như thói quen ăn kiêng và liều lượng.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Viêm mạch bạch huyết, dị ứng nhẹ có thể phát triển thành phản ứng nghiêm trọng với khó thở, giảm huyết áp và đôi khi sốc.
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức ở vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy.
- Rối loạn gan mật: Chức năng gan không bình thường (ví dụ như ứ mật và vàng da), viêm gan và suy gan.
- Xét nghiệm: Giảm natri trong máu.
- Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu nặng với số lượng tiểu cầu dưới 10.000 / μl và ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Có thể gây dị ứng chéo với sulfonylurê, sulfonamid hoặc các chất có liên quan.
- Rối loạn mắt: Khi bắt đầu dùng thuốc thường có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi về mức glucose huyết.
- Rối loạn gan mật: Tăng enzym gan.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn của da có thể xảy ra như ngứa, phát ban, nổi mày đay và nhạy cảm với ánh sáng.
- Thông thường các ADR nói trên sẽ giảm dần và tự hết trong quá trình điều trị. Trường hợp xảy ra quá nặng thì phải ngừng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời glimepirid với các thuốc khác có thể dẫn đến tăng hoặc giảm tác dụng của glimepirid. Vì lý do này, khi dùng thêm một thuốc khác cần có ý kiến của thầy thuốc.
- Glimepirid được chuyển hóa ở gan bởi cytochrom P450 (CYP2C9). Chuyển hóa của nó sẽ bị biến đổi trong trường hợp phối hợp với các chất cảm ứng CYP2C9 (ví dụ rifampicin) hoặc với các chất ức chế (thí dụ như fluconazol).
- Tăng tác dụng hạ glucose huyết: Có thể xảy ra tình trạng hạ glucose huyết khi glimepirid được dùng cùng với các thuốc sau:
- Phenylbutazon, azapropazon và oxyphenbutazon.
- Insulin và các thuốc chống đái tháo đường uống, ví dụ như metformin.
- Các kháng sinh như ciprofloxacin, pefloxacin….
- Các salicylat và acid para-aminosalicylic, một số thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
- Các steroid đồng hóa và hormon sinh dục nam.
- Cloramphenicol, một số sulfamid tác dụng dài, các tetracyclin.
- Các thuốc chống đông coumarin.
- Fenfluramin.
- Các fibrat.
- Các chất ức chế enzym chuyển.
- Fluoxetin, các IMAO.
- Alopurinol, probenecid, sulfinpyrazon.
- Các chất ức chế thần kinh giao cảm.
- Cyclophosphamid, trophosphamid và iphosphamid.
- Miconazol, fluconazol.
- Pentoxifyllin (ở liều cao bằng đường tiêm).
- Tritoqualin.
- Giảm tác dụng hạ glucose huyết: Có thể xảy ra tình trạng tăng glucose huyết khi glimepirid được dùng cùng với các thuốc sau:
- Estrogen và progestatif.
- Các thuốc lợi tiểu thải muối và lợi tiểu thiazid.
- Các thuốc giống hormon tuyến giáp, glucocorticoid.
- Các dẫn chất phenothiazin, clorpromazin.
- Adrenalin và các thuốc giống thần kinh giao cảm.
- Acid nicotinic (liều cao) và các dẫn chất của acid nicotinic.
- Các thuốc nhuận tràng (dùng dài hạn).
- Phenytoin, diazoxid.
- Glucagon, barbituric và rifampicin.
- Acetazolamid.
- Làm tăng hoặc giảm tác dụng hạ glucose huyết:
- Các thuốc đối kháng thụ thể Histamin H2.
- Các thuốc chẹn beta, clonidin, guanethidin, reserpin.
- Uống rượu có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ glucose huyết của glimepirid một cách khó đoán trước.
- Glimepirid có thể làm tăng hay giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu coumarin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Quá liều glimepirid có thể gây hạ đường huyết với các biểu hiện: Nhức đầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp giảm, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê thở nông, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Có thể 24 giờ sau khi uống triệu chứng mới xuất hiện.
- Nếu hạ đường huyết nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường trắng hòa 20 - 30g/ cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau 15 phút lại cho uống một lần cho đến khi glucose huyết trở về giới hạn bình thường.
- Nếu hạ đường huyết nặng có kèm hôn mê, co giật hoặc tổn thương thần kinh: Cần đưa ngay đến cơ sở y tế điều trị bằng glucagon hay dung dịch glucose ưu trương.
- Nếu uống phải những liều lớn: Cần phải giải độc như rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Glimepirid phải được uống ngay trước hoặc trong bữa ăn.
- Người bệnh cần được hướng dẫn đầy đủ về bản chất của bệnh đái tháo đường và cần phải làm gì để phòng tránh và phát hiện biến chứng. Mục tiêu điều trị là kiểm soát đường huyết tốt, nên bệnh nhân phải uống thuốc đều đặn, đồng thời áp dụng chế độ ăn uống, tập thể dục hợp lý, giảm cân nặng nếu cần. Cần theo dõi sát vì trong các tuần lễ khi mới bắt đầu điều trị, có thể xảy ra hạ đường huyết.
- Khi ăn không đúng giờ hoặc bỏ bữa, việc trị liệu với glimepirid có thể dẫn đến hạ đường huyết. Các triệu chứng dễ nhận biết của hạ đường huyết bao gồm: Nhức đầu, đói, yếu, đổ mồ hôi, run, khó chịu, không tập trung.
- Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ.
- Các triệu chứng hầu như có thể được kiểm soát nhanh chóng bởi lượng đường ăn vào ngay lập tức. Chất làm ngọt nhân tạo không có tác dụng. Tuy cách này lúc đầu có thể hiệu quả nhưng hạ đường huyết có thể tái phát.
- Hạ đường huyết nặng hoặc hạ đường huyết kéo dài, chỉ được kiểm soát tạm thời bằng cách dùng đường thông thường, cần điều trị y tế ngay và đôi khi phải nằm viện.
- Các yếu tố góp phần hạ đường huyết bao gồm:
- Không tuân thủ hoặc không hợp tác điều trị (thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi).
- Suy dinh dưỡng, ăn không đúng giờ hoặc bỏ bữa ăn hoặc ăn kiêng.
- Thay đổi chế độ ăn uống.
- Sự mất cân bằng giữa luyện tập thể lực và lượng carbohydrat ăn vào.
- Uống rượu, đặc biệt là khi kết hợp bỏ bữa ăn.
- Chức năng thận suy giảm.
- Rối loạn chức năng gan nặng.
- Uống thuốc glimepirid quá liều.
- Một số rối loạn của hệ thống nội tiết ảnh hưởng đến sự chuyển hóa carbohydrat hoặc điều hòa đường huyết (như một số rối loạn chức năng tuyến giáp, suy thoái tuyến yên hoặc vỏ tuyến thượng thận).
- Uống đồng thời một số loại thuốc khác (xem mục Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác bên dưới).
- Trong khi điều trị, phải đo đều đặn đường huyết và đường niệu. Cần theo dõi thường xuyên về gan và huyết học (đặc biệt là bạch cầu và tiểu cầu).
- Trong các tình huống bị stress (ví dụ tai nạn, phẫu thuật, nhiễm khuẩn sốt cao…) có thể chỉ định tạm thời chuyển sang insulin.
- Không nên dùng glimepirid cho người nhỏ hơn 18 tuổi.
- Điều trị bệnh nhân thiếu G6PD với các thuốc sulfonylurê có thể dẫn đến thiếu máu tan máu. Vì glimepirid thuộc nhóm các thuốc sulfonylurê, cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở những bệnh nhân bị thiếu G6PD và nên xem xét dùng một thuốc không phải sulfonylurê thay thế.
- Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng viên glimepirid ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc bệnh thận. Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc gan nặng chỉ định dùng insulin.
- Thuốc này có chứa tá dược lactose và phẩm màu tartrazin:
- Lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Tartrazin (E102): Có thể gây phản ứng dị ứng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Nguy cơ liên quan đến đái tháo đường: Mức đường huyết bất thường trong máu trong thời gian mang thai có liên quan đến gia tăng tỷ lệ dị tật bẩm sinh thai nhi và từ vòng chu sinh. Vì vậy, phải kiểm soát mức đường huyết chặt chẽ trong thời kỳ này để tránh nguy cơ gây quái thái. Bệnh tiểu đường ở phụ nữ mang thai cần điều trị bằng insulin. Những người dự định mang thai phải thông báo cho bác sỹ.
- Nguy cơ liên quan đến glimepirid: Không có đủ dữ liệu về việc dùng glimepirid cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính sinh sản liên quan đến tác dụng dược lý của glimepirid. Do vậy, không nên dùng glimepirid trong toàn bộ thời gian mang thai. Khi đang điều trị với glimepirid mà bệnh nhân muốn có thai hoặc phát hiện có thai, nhanh chóng chuyển sang dùng insulin.
- Sự bài tiết thuốc vào sữa mẹ chưa được biết. Glimepirid có bài tiết vào sữa chuột. Vì các sulphonylure khác được bài tiết vào sữa mẹ và có nguy cơ gây hạ đường huyết cho trẻ bú mẹ, không nên cho trẻ bú trong khi dùng glimepirid.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người lái xe hay vận hành máy vì khả năng tập trung và phản ứng của họ có thể giảm do ảnh hưởng của lượng đường trong máu cao hay thấp và do suy giảm thị lực. Khuyến cáo bệnh nhân thận trọng tránh không để hạ đường huyết trong khi lái xe.
Ngày cập nhật: 25/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
