Logo
RX

Thuốc Gleostine 40mg Nextsource điều trị u não tiên phát 5 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtLomustine
Quy cáchHộp 5 viên
Nhà sản xuấtNextsource
Nước sản xuấtMỹ
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng40 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Gleostine 40mg NextSource chứa hoạt chất Lomustine 40mg, thuộc nhóm thuốc alkyl hóa, có tác dụng chống ung thư. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số u não tiên phát, đặc biệt có thể được dùng trong các phác đồ điều trị u thần kinh đệm hoặc u não tái phát theo chỉ định chuyên khoa. Gleostine được dùng bằng đường uống và cần tuân thủ nghiêm ngặt liều lượng, lịch dùng thuốc do bác sĩ chỉ định.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Lomustine 40 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Gleostine 40mg:

  • Lomustin được dùng phối hợp điều trị u não tiên phát, và di căn u phổi (đặc biệt là ung thư tế bào nhỏ của phổi không phục hồi), u đường tiêu hóa, ung thư vú, ung thư thận.
  • Lomustin có thể được dùng thay thế trong điều trị bệnh Hodgkin lan tỏa ở người bệnh đã kháng với phác đồ điều trị khác.
  • Thuốc cũng có thể dùng điều trị u lympho không Hodgkin.

Chống chỉ định

  • Không dùng cho người có tiền sử mẫn cảm với lomustin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Các viên nang đựng trong vỉ hoặc hộp (kit) có màu khác nhau tương ứng với hàm lượng khác nhau. Dược sĩ hoặc bác sĩ phải chọn viên thuốc phù hợp với liều lomustin theo chỉ định và dặn bệnh nhân cách uống.
  • Lomustin được dùng theo đường uống. Không được làm vỡ các viên nang. Phải dùng găng tay để cầm viên nang. Tránh để thuốc từ nang vỡ dây vào người. Phải uống thuốc lúc đói, cùng với nước. Sau khi uống thuốc phải nhịn ăn uống 2 giờ để tránh buồn nôn và nôn. Liều bình thường của người lớn và thiếu niên.

Liều dùng:

Khởi đầu dùng một mình lomustin: Uống một lần 100 đến 130 mg/m2, 6 tuần 1 lần. Chỉ lặp lại lomustin khi các tế bào máu đã trở về ở mức chấp nhận được (tiểu cầu > 100 000/mm3, bạch cầu > 4 000/mm3). Ở người bệnh có chức năng tủy xương suy yếu, thì phải giảm liều xuống còn 100 mg/m2, 6 tuần 1 lần. Khi dùng phối hợp với các thuốc khác có tác dụng ức chế tủy thì phải giảm liều lomustin. Lomustin có thể dùng phối hợp với các chất khác theo nhiều phác đồ khác nhau. Ví dụ:
  • Lomustin, doxorubicin và vinblastin.
  • Cyclophosphamid, methotrexat và lomustin.
  • Methotrexat, doxorubicin, cyclophosphamid và lomustin. Procarbazin, vincristin, và lomustin.
  • Thầy thuốc điều trị cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng phác đồ để biết liều dùng lomustin, liều các thuốc hóa trị liệu khác, trình tự dùng thuốc theo từng phác đồ.
Chỉnh liều cho các chu kỳ tiếp theo (dựa vào số thấp nhất của tế bào máu):
  • Bạch cầu > 3 000/mm3, tiểu cầu > 75 000/mm3: Không cần chỉnh liều.
  • Bạch cầu 2 000 – 2 999/mm3, tiểu cầu 25 000 – 74 999/mm3: 70% liều trước đó.
  • Bạch cầu < 2 000/mm3, tiểu cầu < 25 000/mm3: 50% liều trước đó. Chỉnh liều trong suy thận: Theo Aronoff (2007): Cl 10 – 50 ml/ phút: Dùng 75% liều; Cl < 10 ml/phút: Dùng 25 – 50% liều; lọc thận: Không cần bổ sung liều. Theo Kintzel: Cl 46 – 60 ml/phút: Dùng liều bình thường; Cl 31 – 45 ml/phút: Dùng 70% liều; Cl < 30 ml/phút: Không dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Lomustin gây ức chế xương dưới dạng giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu. Tác dụng này luôn luôn xảy ra ở liều điều trị. Mức độ nặng của ức chế tủy xương liên quan đến liều dùng. Tác dụng không mong muốn của hệ tiêu hóa xuất hiện với các tần xuất khác nhau từ 3% đến 70% phụ thuộc vào liều. Trong quá trình điều trị kéo dài (với liều trên 1200 mg/m2 diện tích cơ thể) có nguy cơ cao nhiễm độc thận. Thường gặp, ADR > 1/100:
  • Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm miệng.
  • Tóc: Rụng tóc.
  • Gan: Nhiễm độc gan nhất thời với tăng transaminase.
  • Niệu sinh dục: Nhiễm độc thận.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
  • Thần kinh: Mất phương hướng, ngủ lịm, mất điều vận và loạn vận ngôn.
  • Da: Viêm da, ngứa, đau ở da.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
  • Da: Bầm tím.
  • Máu: Dễ bị chảy máu.
  • Tiêu hóa: Viêm họng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Có thể dùng các thuốc chống nôn như metoclopramid để giảm nôn. Cũng có thể chia liều 130 mg/m2 làm 3 liều uống trong 3 ngày liên tiếp.
  • Ngừng dùng thuốc, giảm liều, tăng giãn cách giữa các liều (8 tuần thay vì 6 tuần).

Tương tác thuốc

  • Sự phối hợp của theophylin và lomustin thường làm tăng nhanh sự giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu vẫn thường xảy ra với tác nhân alkyl hóa này.
  • Không dùng đồng thời lomustin với BCG, clozapin, natalizumab, pimecrolimus, pimozid, tacrolimus (tại chỗ), vắc xin sống. Lomustin làm tăng nồng độ/tác dụng của aripripazol, clozapin, leflunomid, natalizumab, pimozid, vắc xin sống.
  • Lomustin làm giảm nồng độ/tác dụng của BCG, test da coccidioidin, sipuleucel-T, vắc xin bất hoạt, vắc xin sống.
  • Denosumab, pimecrolimus, roflumilast, tacrolimus (tại chỗ), trastuzumab làm tăng nồng độ/tác dụng của lomustin.
  • Echinacea, peginterferon alpha-2b làm giảm nồng độ/tác dụng của lomustin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Lomustin là một tác nhân hóa trị liệu gây nhiễm độc thận mạn tính với nhiều mức độ khác nhau.
  • Quá liều có thể dẫn đến giảm toàn thể huyết cầu.
  • Ðiều trị quá liều là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Chưa có thuốc giải độc nào được chứng minh là có tác dụng đối với quá liều lomustin.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Lomustin là thuốc độc, vì thế phải được dùng dưới sự theo dõi thường xuyên của bác sĩ có kinh nghiệm trong hóa trị liệu ung thư.
  • Thận trọng khi sử dụng cho người bị rối loạn chức năng gan.
  • Phải theo dõi thường xuyên, định kỳ công thức máu toàn phần, tiểu cầu.
  • Phải định kỳ thăm dò chức năng gan và chức năng thận.
  • Phải thăm dò chức năng hô hấp trước khi điều trị và định kỳ sau đó.
  • Phải dùng cẩn thận cho người bệnh bị giảm tiểu cầu, bạch cầu hoặc hồng cầu.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
  • Không dùng cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
  • Lomustin là thuốc alkyl hóa rất độc có thể ảnh hưởng tới thai nhi, một số sản phẩm chuyển hóa của lomustin xuất hiện trong sữa, vì vậy không cho con bú trong thời gian điều trị lomustin.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 17/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
N

Nextsource

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.