Logo
RX

Glentaz Gel 7.5 (Tazarotene 7.5 mg) Glenmark 1 tuýp x 15g

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc da liễu
Hoạt chấtTazarotene
Quy cáchHộp 1 tuýp x 15g
Nhà sản xuấtGlenmark
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếGel bôi ngoài da
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng7.5 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Glentaz Gel do Glenmark sản xuất dạng tuýp 15g chứa hoạt chất Tazarotene 0,05%. Thuốc chuyên dùng bôi ngoài da để trị bệnh vảy nến mảng thể ổn định khi diện tích da bệnh nhỏ hơn 20% cơ thể. Thuốc giúp giảm sưng, bớt ngứa và làm mỏng lớp vảy cứng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Tazarotene 7.5 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Glentaz Gel:

  • Tazarotene 0,05% được chỉ định trong điều trị các trường hợp bệnh nhân bị vảy nến dạng mảng thể ổn định, có diện tích da bị bệnh < 20% diện tích toàn cơ thể.

Chống chỉ định

  • Tazarotene chống chỉ định cho phụ nữ đang mang thai hoặc có thể có thai. Nếu dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc bệnh nhân có thai khi đang dùng thuốc, cần ngừng điều trị và bệnh nhân cần được biết về các nguy cơ có thể xảy ra với bào thai.
  • Phụ nữ có khả năng mang thai cần được cảnh báo về các nguy cơ và phải có biện pháp ngừa thai thích hợp khi dùng Tazarotene. Cần phải xem xét khả năng có thai ở thời điểm khởi đầu đợt điều trị. Cần phải đạt được test thử có thai cho kết quả âm tính với độ nhạy ít nhất là 50 mIU hCG /ml trong 2 tuần trước khi điều trị bằng Tazarotene. Nên bắt đầu điều trị khi có chu kỳ kinh nguyệt bình thường.
  • Tazarotene chống chỉ định cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng ngoài da.
  • Lưu ý chung: Khi dùng thuốc có thể có cảm giác nóng và kim châm thoáng qua. Nếu quá kích ứng thì nên ngừng dùng thuốc.

Liều dùng:

Điều trị vảy nến:

  • Bôi Tazarotene lên vùng da bị vảy nến một lần mỗi ngày vào buổi tối, chỉ dùng một lượng thuốc (2mg/cm2) đủ để phủ một lớp màng mỏng lên vùng da bị bệnh, không bôi thuốc lên quá 20% diện tích bề mặt cơ thể. Nếu tắm trước khi dùng thuốc, phải làm khô da trước khi bôi. Do vùng da không bị bệnh có thể dễ bị kích ứng hơn, nên tránh bôi thuốc lên các vùng này. Hiệu quả của Tazarotene đã được đánh giá cho tới 12 tháng trong các thử nghiệm lâm sàng cho bệnh vảy nến.
  • Nếu sử dụng thuốc làm mềm da, 1 giờ sau mới được bôi Tazarotene.

Người cao tuổi:

  • Có 120 bệnh nhân trên 65 tuổi trong tổng số các bệnh nhân tham gia các nghiên cứu lâm sàng dùng Tazarotene để điều trị bệnh vẩy nến dạng mảng. Người trên 65 tuổi có tỷ lệ bị tác dụng phụ cao hơn và tỷ lệ thành công thấp hơn so với người trẻ. Hiện tại chưa có các kinh nghiệm lâm sàng khác về sự khác biệt về đáp ứng giữa các bệnh nhân già và bệnh nhân trẻ tuổi, nhưng không thể loại trừ khả năng mẫn cảm hơn với thuốc ở một vài bệnh nhân cao tuổi. Chưa có thử nghiệm Tazarotene để điều trị trứng cá cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

Trẻ em:

  • Tính an toàn và hiệu quả khi dùng Tazarotene cho bệnh nhân vẩy nến dưới 18 tuổi và bệnh nhân trứng cá dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.

Tác dụng phụ

Bệnh vảy nến:

  • Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất được báo cáo khi dùng gel Tazarotene 0.05% và 0,1% là trên da. Các phản ứng xảy ra từ 10 tới 30% số bệnh nhân theo thứ tự giảm dần bao gồm: ngứa, nóng rát, ban đỏ, bệnh vảy nến nặng thêm, kích ứng, và đau da. Các phản ứng bất lợi xảy ra từ 1 tới 10% số bệnh nhân gồm nổi ban, tróc vảy, viêm da tiếp xúc kích ứng, viêm da, nứt da, chảy máu và khô da. Tình trạng vảy nến nặng thêm và ban đỏ do cảm ứng ánh nắng được ghi nhận tăng lên trên một số bệnh nhân trong khoảng từ tháng 4 tới tháng 12 so với 3 tháng đầu. Nói chung, tỷ lệ gặp các sự kiện bất lợi khi dùng gel Tazarotene 0,05% ít hơn khoảng 2 tới 5% so với quan sát thấy khi dùng gel Tazarotene 0,1%.

Bệnh trứng cá:

  • Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất được báo cáo khi dùng gel Tazarotene 0,1% là trên da. Các phản ứng xảy ra từ 10 tới 30% số bệnh nhân theo thứ tự giảm dần bao gồm: bong vảy, nóng rát, khô da, ban đỏ và ngứa. Các phản ứng bất lợi xảy ra từ 1 tới 10% số bệnh nhân gồm kích ứng, đau da, nứt da, phù cục bộ và mất sắc tố trên da.
  • Trong nghiên cứu về tính an toàn trên da người, gel Tazarotene 0,05% và 0,1% không gây ra nhạy cảm do tiếp xúc, nhiễm độc da ánh sáng hay dị ứng ánh sáng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Nên tránh dùng cùng lúc các thuốc da liễu với các mỹ phẩm có tác dụng làm khô da mạnh. Khuyên nên để các chế phẩm này hết tác dụng trước khi bắt đầu dùng Tazarotene.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Sử dụng quá nhiều Tazarotene trên da có thể dẫn tới đỏ da, tróc da hay khó chịu.
  • Tazarotene không sử dụng đường uống. Nuốt phải thuốc này có thể dẫn tới các tác dụng không mong muốn giống như dùng quá liều vitamin A hay các Retinoid khác theo đường uống. Nếu nuốt phải thuốc, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ và điều trị hỗ trợ nếu cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Tazarotene chỉ được dùng cho vùng da bị nhiễm bệnh và chỉ dùng ngoài da, tránh thuốc dây vào mắt, mí mắt và miệng. Nếu bị dây thuốc vào mắt, cần rửa kỹ với nước.
  • Tính an toàn khi dùng thuốc trên quá 20% diện tích bề mặt cơ thể chưa được thiết lập trên bệnh nhân vảy nến và trứng cá.
  • Không nên dùng các retinoid điều trị vùng da bị chàm do thuốc có thể gây ra kích ứng mạnh.
  • Do khả năng tăng tính nhạy cảm với ánh sáng, khi đang dùng Tazarotene nên tránh tiếp xúc với ánh nắng (kể cả ánh sáng đèn sợi đốt) trừ khi thật cần thiết,, trong trường hợp này việc tiếp xúc nên thật hạn chế. Bệnh nhân phải được cảnh báo dùng kem chống nắng (SPF tối thiểu là 15) và dùng quần áo bảo vệ khi ra nắng. Bệnh nhân bị bỏng nắng khuyên không nên dùng Tazarotene cho đến khi hồi phục hoàn toàn. Những bệnh nhân có thể phải tiếp xúc với ánh nắng nhiều do tính chất công việc hay bệnh nhân nhạy cảm tự nhiên với ánh nắng nên đặc biệt thận trọng khi dùng Tazarotene.
  • Nên thận trọng khi chỉ định Tazarotene cho bệnh nhân đang dùng những thuốc gây nhạy cảm với ánh sáng (ví dụ các thiazid, các tetracyclin, các fluoroquinolone, phenothiazin, sulfonamid) do tăng khả năng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Nếu bị ngứa, nóng rát, đỏ da hay tróc da quá mức, thì không nên tiếp tục dùng thuốc cho tới khi da hồi phục trở lại.
  • Thời tiết khắc nghiệt như gió và lạnh cũng có thể làm tăng kích ứng đối với bệnh nhân đang dùng Tazarotene.
Khả năng gây ung thư, gây đột biến gen và gây suy giảm khả năng sinh sản:
  • Các nghiên cứu dùng Tazarotene thời gian dài theo đường uống với các liều 0,025; 0,050 và 0,125 mg/kg/ngày trên chuột cống không thấy tăng nguy cơ gây ung thư. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu khác trên chuột cống dùng liều uống cao gấp đôi liều cao nhất trong nghiên cứu trên chỉ cho AUC (0 - 24 giờ) bằng 0,7 lần AUC ở bệnh nhân vẩy nến dùng thuốc ngoài da theo kết quả ngoại suy cho việc bôi thuốc trên 20% diện tích bề mặt cơ thể. Khi đánh giá khả năng ung thư do ánh sáng, khi cho chuột nhắt cạo lông dùng Tazarotene ngoài da với các nồng độ 0,001%, 0, 005% và 0,01% trong thời gian 40 tuần chiếu tia tử ngoại cho thấy thời gian phát sinh các khối u giảm xuống và số lượng các khối u tăng lên.
  • Nghiên cứu dùng thuốc ngoài da trong thời gian dài trên chuột nhắt sau 88 tuần thấy rằng với các mức liều 0,05; 0,125; 0,25 và 1,0 mg/kg/ngày (giảm xuống 0,5 mg/kg/ngày đối với chuột đực sau 41 tuần do kích ứng da nặng) không thấy biểu hiện tác dụng gây ung thư khi so sánh với nhóm động vật kiểm chứng dùng tá dược; không đánh giá được đầy đủ các động vật kiểm chứng không điều trị. AUC (0 - 12 giờ) đối với các liều này tương ứng là 82,7; 137; 183; 136 (chuột đực 1,0/0, 5 mg/kg) và 344 ng.giờ/ml (chuột cái 1,0mg/kg), AUC (0 - 24 giờ) trung bình đối với bệnh nhân bị vảy nến là 172 ng.giờ/ml, ngoại suy cho 20% tổng diện tích bề mặt cơ thể.
  • Tazarotene không gây đột biến gen trong thử nghiệm Ames và không tạo ra các bất thường nhiễm sắc thể trên thử nghiệm tế bào lympho người. Tazarotene cũng không gây ra đột biến gen trong thử nghiệm đột biến gen của tế bào động vật có vú CHO/HPRT và không làm gãy gen trong thử nghiệm vi nhân trên cơ thể chuột nhắt.
  • Không có suy giảm khả năng sinh sản trên chuột cống khi cho chuột đực điều trị trong 70 ngày và chuột cái điều trị trong 14 ngày trước khi giao phối và tiếp tục trong thời gian mang thai và nuôi con bú với liều dùng gel Tazarotene ngoài da lên tới 0,125 mg/kg/ngày (0,738mg/m2/ngày).
  • Khả năng sinh sản của thế hệ F1, bao gồm sự sống sót và phát triển của thế hệ F2 không bị ảnh hưởng bởi việc dùng gel Tazarotene ngoài da cho thế hệ bố mẹ (F0) kể từ ngày 16 của thai kỳ tới ngày 20 của thời kỳ nuôi con bú, với liều dùng tối đa dung nạp được là 0,125 mg/kg/ngày (0,738mg/m2/ngày).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Tác dụng gây quái thai: Xếp loại X trong danh mục thuốc dùng cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ có thể mang thai cần được cảnh báo về các nguy cơ và phải có biện pháp ngừa thai thích hợp khi dùng Tazarotene. Cần phải xem xét khả năng có thai ở thời điểm khởi đầu đợt điều trị. Cần phải có kết qua thử thai âm tính với độ nhạy ít nhất là 50 mlU hCG /ml trong vòng 2 tuần trước khi điều trị bằng Tazarotene. Nên bắt đầu điều trị khi có chu kỳ kinh nguyệt bình thường.

Thời kỳ cho con bú

  • Sau khi bôi ngoài da liều đơn 14C- Tazarotene trên chuột cống nuôi con bú, phát hiện thấy hoạt tính phóng xạ trong sữa, do vậy có thể có các chất liên quan đến thuốc đi vào sữa. Hiện chưa biết thuốc này có bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó nên thận trọng khi dùng Tazarotene cho phụ nữ nuôi con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 13/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
G

Glenmark

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.