Logo
RX

Thuốc Glemont CT 4 Glenmark điều trị hen phế quản 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hô hấp
Hoạt chấtMontelukast
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtGlenmark
Nước sản xuấtẤn độ
Dạng bào chếViên nén nhai
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng4 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Glemont CT 4 do hãng Glenmark sản xuất, chứa hoạt chất chính là Montelukast (hàng lượng 4mg). Thuốc dùng để dự phòng và điều trị trường diễn hen phế quản mạn tính, giảm triệu chứng hen ban ngày/ban đêm và kiểm soát các triệu chứng viêm mũi dị ứng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Montelukast 4 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Glemont CT 4:

  • Montelukast được dùng để dự phòng và điều trị trường diễn hen phế quản ở người trưởng thành và trẻ em từ 12 tháng trở lên.
  • Montelukast được dùng để làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa ở người trưởng thành và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Montelukast là một thuốc dùng để kiểm soát bệnh lâu dài, và không được thay thế nó bằng các thuốc cường beta tác dụng ngắn. Nó có hiệu quả khi dùng một mình hay phối hợp với các thuốc dự phòng khác. Montelukast cũng được dùng để bổ sung cho các thuốc khác trong dự phòng hen.

Liều dùng:

  • Dùng mỗi ngày một lần. Với bệnh hen phế quản, uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng cần được điều chỉnh cho phù hợp với từng bệnh nhân. Bệnh nhân bị cả hen và viêm mũi dị ứng cần uống 1 viên duy nhất vào buổi tối.
  • Người lớn và trẻ từ 15 tuổi trở lên bị hen hoặc viêm mũi dị ứng: Uống 10 mg một lần mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 6 - 14 tuổi bị hen hoặc viêm mũi dị ứng: 1 viên nén nhai 5 mg một lần mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 2 - 5 tuổi bị hen hoặc viêm mũi dị ứng: 1 viên nén nhai 4 mg một lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ

  • Montelukast nói chung được dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn nói chung thường nhẹ và không cần ngừng điều trị.
  • Người lớn và trẻ từ 15 tuổi trở lên bị hen: Montelukast đã được đánh giá trên gần 2600 người trưởng thành và trẻ em từ 15 tuổi trở lên bị hen trong 2 nghiên cứu lâm sàng 12 tuần có kiểm chứng placebo được thiết kế tương tự, các tác dụng không mong muốn có liên quan tới thuốc ở hơn 1% bệnh nhân với tỷ lệ lớn hơn ở nhóm placebo là đau vùng bụng và đau đầu. Có 544 bệnh nhân được điều trị với Montelukast trong ít nhất 6 tháng, 253 bệnh nhân trong 1 năm và 21 bệnh nhân trong 2 năm trong các nghiên cứu lâm sàng. Khi điều trị kéo dài, các tác dụng không mong muốn thay đổi không đáng kể.
  • Trẻ em từ 6 - 14 tuổi bị hen: Montelukast đã được đánh giá trên 476 bệnh nhân trẻ em từ 6 - 14 tuổi. Có 289 bệnh nhân được điều trị với Montelukast trong ít nhất 6 tháng, 241 bệnh nhân trong 1 năm và dài hơn trong các nghiên cứu lâm sàng. Các tác dụng không mong muốn của Monteluast trong 1 nghiên cứu mù đôi 8 tuần trên trẻ em là tương tự với người lớn. Ở bệnh nhân trẻ em từ 6 - 14 tuổi, các tác dụng không mong muốn có liên quan tới thuốc có ở hơn 2% số bệnh nhân và với tỷ lệ lớn hơn ở nhóm placebo là: viêm họng, sốt, viêm xoang, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu, viêm tai, nhiễm virus và viêm thanh quản. Tần suất của các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn là tương tự với nhóm dùng placebo. Khi điều trị kéo dài, các tác dụng không mong muốn thay đổi không đáng kể.
  • Trẻ em từ 2 - 5 tuổi bị hen: Montelukast đã được đánh giá trên 573 bệnh nhân trẻ em từ 2 - 5 tuổi trong các nghiên cứu đơn và đa liều. Trong 1 nghiên cứu có kiểm chứng placebo 12 tuần trên trẻ em, tác dụng không mong muốn có liên quan tới thuốc có ở hơn 1% số bệnh nhân và với tỷ lệ lớn hơn ở nhóm placebo là khát. Tần suất bị khát không khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm.
  • Có 426 bệnh nhân 2 - 5 tuổi được điều trị với Montelukast trong ít nhất 3 tháng, 230 bệnh nhân trong 6 tháng và dài hơn, 63 bệnh nhân trong 1 năm và dài hơn trong các nghiên cứu lâm sàng. Khi điều trị kéo dài, các tác dụng không mong muốn thay đổi không đáng kể.
  • Trẻ em từ 6 tháng - 2 tuổi bị hen: Montelukast đã được đánh giá trên 175 bệnh nhân trẻ em từ 6 tháng - 2 tuổi. Trong 1 nghiên cứu có kiểm chứng placebo 6 tuần trên trẻ em, tác dụng không mong muốn có liên quan tới thuốc có ở hơn 1% số bệnh nhân và với tỷ lệ lớn hơn ở nhóm placebo là: tiêu chảy, tăng động, hen, viêm da dạng eczema và nổi ban. Tần suất bị các tác dụng không mong muốn này không khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm.
  • Người lớn và trẻ từ 15 tuổi trở lên bị viêm mũi dị ứng mùa: Montelukast đã được đánh giá trên 2199 người trưởng thành và trẻ em từ 15 tuổi trở lên bị viêm mũi dị ứng mùa. Montelukast được dùng ngày một lần vào buổi sáng hoặc tối có tác dụng không mong muốn tương tự như placebo. Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng không mong muốn có liên quan tới thuốc ở hơn 1% bệnh nhân với tỷ lệ lớn hơn ở nhóm placebo là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (1,9% bệnh nhân dùng Montelukast so với 1,5% bệnh nhân dùng placebo). Trong 1 nghiên cứu lâm sàng 4 tuần có kiểm chứng placebo, các tác dụng không mong muốn là tương tự với các nghiên cứu dùng 2 tuần. Tỷ lệ buồn ngủ là tương tự với placebo ở tất cả các nghiên cứu.
  • Trẻ từ 2 - 14 tuổi bị viêm mũi dị ứng mùa: Montelukast đã được đánh giá trên 280 trẻ em từ 2 - 14 tuổi trong 1 nghiên cứu 2 tuần mù đôi, đa trung tâm, có kiểm chứng placebo, nhóm song song. Montelukast được dùng ngày một lần vào buổi tối có tác dụng không mong muốn tương tự như placebo. Trong nghiên cứu này, tác dụng không mong muốn có liên quan tới thuốc có ở hơn 2% số bệnh nhân và với tỷ lệ lớn hơn ở nhóm placebo là đau đầu, viêm tai giữa, viêm họng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Người lớn và trẻ từ 15 tuổi trở lên bị viêm mũi dị ứng tái diễn: Montelukast đã được đánh giá trên 3537 người trưởng thành và trẻ em từ 15 tuổi trở lên bị viêm mũi dị ứng tái diễn (1632 người dùng thuốc) trong 2 nghiên cứu lâm sàng trong 6 tuần. Montelukast được dùng ngày một lần ở người bị viêm mũi dị ứng tái diễn có các tác dụng không mong muốn giống như ở người bị viêm mũi dị ứng mùa và tương tự như placebo. Trong 2 nghiên cứu lâm sàng này, tác dụng không mong muốn có liên quan tới thuốc có ở hơn 1% bệnh nhân và với tỷ lệ lớn hơn ở nhóm placebo là: viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau xoang, ho, chảy máu cam và tăng ALT. Tỷ lệ buồn ngủ là tương tự với placebo.
  • Trẻ từ 2 - 14 tuổi bị viêm mũi dị ứng tái diễn: Tính an toàn của Montelukast trên trẻ em từ 2 - 14 tuổi bị viêm mũi dị ứng tái diễn được suy diễn từ tính an toàn trên trẻ em bị viêm mũi dị ứng mùa. An toàn cho trẻ từ 6 - 23 tháng tuổi được suy diễn từ các dữ liệu của các nghiên cứu được động học, an toàn và hiệu quả trên trẻ 6 - 23 tháng bị hen và các nghiên cứu dược động học cho người lớn.

Thông báo cho Bác sỹ của bạn bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra liên quan tới việc sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Montelukast được dùng thường xuyên với nhiều thuốc khác để dự phòng hoặc điều trị trường diễn hen phế quản mà không thấy có tăng các tác dụng không mong muốn. Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều khuyến cáo của Montelukast không có ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng với dược động học của các thuốc sau: Theophylline, prednisone, prednisolone, thuốc tránh thai đường uống (norethindrone 1mg/ethinyl estradiol 35mcg), terfenadine, digoxin và warfarin.
  • Mặc dù chưa có thêm các nghiên cứu đặc hiệu về tương tác thuốc, Montelukast đã được dùng đồng thời với nhiều loại thuốc thường được dùng trong trị liệu mà không thấy có tương tác trên lâm sàng nào, bao gồm các hormon thyroid, thuốc an thần gây ngủ, thuốc chống viêm phi steroid, benzodiazepin và thuốc chống nghẹt mũi.
  • Phenobarbital gây cảm ứng chuyển hóa ở gan, làm giảm AUC của Montelukast khoảng 40% sau khi dùng 1 liều đơn Montelukast 10mg. Không cần chỉnh liều Montelukast mà chỉ cần giám sát chặt chẽ khi dùng cùng Montelukast với các thuốc gây cảm ứng enzym cytochrome P450 mạnh như phenobarbital hoặc rifampin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không thấy có tử vong khi dùng các liều đơn Montelukast lên tới 5000 mg/kg cho chuột nhắt (ước tính gấp khoảng 335 và 210 lần mức phơi nhiễm cho người lớn và trẻ em ở liều tối đa khuyên dùng) và chuột cống (ước tính gấp khoảng 230 và 145 lần mức phơi nhiễm cho người lớn và trẻ em ở liều tối đa khuyên dùng).
  • Chưa có thông tin đặc hiệu về quá liều Montelukast. Ở các nghiên cứu trên bệnh nhân hen phế quản mãn tính, Montelukast đã được dùng với liều lên tới 200mg/ngày cho người lớn trong 22 tuần, và trong các nghiên cứu ngắn hạn dùng liều tới 900mg/ngày trong khoảng 1 tuần mà không có tác dụng không mong muốn đáng kể nào. Nếu dùng quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường (ví dụ rửa và gây nôn dạ dày, theo dõi lâm sàng, ... ).
  • Đã có báo cáo dùng quá liều cấp ở bệnh nhân nhi với liều lên tới 150mg/ngày. Các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm phù hợp với các dữ liệu về an toàn của thuốc. Không có các tác dụng không mong muốn trong phần lớn các báo cáo dùng quá liều. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là khát, buồn ngủ, tăng động và đau vùng bụng.
  • Không biết Montelukast có thể loại bỏ được bằng thẩm tách màng bụng hay thẩm tách máu không.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Không dùng Montelukast để chống co thắt phế quản trong cơn hen cấp. Bệnh nhân phải dùng các biện pháp cấp cứu khác.
  • Có thể tiếp tục dùng Montelukast khi bộc phát cơn hen cấp.
  • Trong điều trị có thể giảm dần liều thuốc hít corticoid nhưng không được dùng Montelukast để thay đột ngột cho corticoid.
  • Không được dùng Montelukast đơn độc để điều trị co thắt phế quản do vận động. Bệnh nhân có bộc phát hen sau khi vận động cần tiếp tục dùng các thuốc cường beta dùng hít thông thường để dự phòng và thuốc cường beta dùng hít tác dụng ngắn để cấp cứu.
  • Bệnh nhân mẫn cảm với aspirin cần tiếp tục tránh dùng aspirin và các thuốc chống viêm phi steroid khác khi dùng Montelukast. Mặc dù Montelukast có tác dụng cải thiện đường thở ở bệnh nhân hen mẫn cảm với aspirin, nó không cắt được đáp ứng co thắt phế quản do aspirin và các thuốc chống viêm phi steroid khác ở bệnh nhân hen mẫn cảm với aspirin.
  • Giảm bạch cầu ưa eosin: Ở một số trường hợp hiếm gặp, bệnh nhân hen dùng Montelukast có thể bị giảm bạch cầu ưa eosin, đôi khi thể hiện dấu hiệu lâm sàng bị viêm mạch máu kèm với hội chứng Churg-Strauss, một tình trạng thường được điều trị bằng corticoid. Các sự kiện này thường liên quan tới việc giảm liều corticoid dùng uống. Thầy thuốc nên lưu ý về chứng giảm bạch cầu ưa eosin, viêm mạch máu, nổi ban, triệu chứng phổi nặng thêm, biến chứng tim mạch và/hoặc bệnh lý thần kinh ở các bệnh nhân này. Mối liên hệ nhân quả giữa Montelukast với các tình trạng này chưa được biết.
  • Phenylketon niệu: Thuốc chứa aspartam nên không dùng được cho những bệnh nhân bị phenylketon niệu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Phân loại B cho phụ nữ có thai.
  • Không thấy có quái thai ở chuột cống với liều lên tới 400mg/kg/ngày (ước tính gấp khoảng 100 lần phơi nhiễm cho người ở liều tối đa khuyên dùng) và ở thỏ với liều tới 300mg/kg/ngày (ước tính gấp khoảng 110 lần phơi nhiễm cho người ở liều tối đa khuyên dùng). Montelukast đi qua nhau thai ở chuột cống và thỏ. Chưa có các nghiên cứu được kiểm chứng tốt và đầy đủ ở phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu sinh sản trên động vật không luôn luôn tiên đoán được các đáp ứng ở người, chỉ nên dùng Montelukast cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

  • Các nghiên cứu trên chuột cống cho thấy Montelukast bài tiết vào sữa. Không biết Montelukast có đi vào sữa mẹ không. Vì nhiều thuốc đi vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng Montelukast cho phụ nữ đang cho con bú, tốt nhất là ngừng cho con bú khi dùng Montelukast.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có ảnh hưởng gì đặc biệt, tuy nhiên nên thận trọng vì đôi khi có thể có đau đầu.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 19/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
G

Glenmark

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.