Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Gifuldin 500 (Griseofulvin 500 mg) Agimexpharm 2 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng virus
Hoạt chấtGriseofulvin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAgimexpharm
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Gifuldin 500 do Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Agimexpharm sản xuất. Đây là thuốc chuyên dùng đường uống để điều trị tận gốc các bệnh nhiễm nấm ngoài da, tóc và móng khi dùng thuốc bôi ngoài không khỏi.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Griseofulvin 500 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Gifuldin 500:

  • Griseofulvin điều trị các bệnh nhiễm nấm ngoài da, tóc và móng không đáp ứng với điều trị tại chỗ, bao gồm nấm da toàn thân, nấm da chân, nấm da đùi, nấm râu, nấm da đầu và nấm móng do các loài Trichophyton, Microsporum hoặc Epidermophyton nhạy cảm gây ra.

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, bệnh gan nặng, bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) hoặc suy tế bào gan.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Không được dùng griseofulvin với mục đích dự phòng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống cùng hoặc sau bữa ăn.
  • Thời gian điều trị tùy thuộc độ dày của lớp sừng (keratin), vị trí nhiễm bệnh và đáp ứng của từng người bệnh. Cần điều trị liên tục ít nhất từ 2 đến 8 tuần với nhiễm nấm da và tóc, tới 6 tháng đối với nhiễm nấm móng tay và 12 tháng hoặc hơn với nhiễm nấm móng chân.

Liều dùng:

  • Người lớn: 1 viên – 2 viên/ngày.
  • Trẻ em (từ 2 tuổi trở lên có cân nặng ≥ 25 kg): Uống 1 viên/ngày.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
  • Tác dụng không mong muốn thường ở mức nhẹ và thoáng qua. Tỷ lệ các phản ứng nghiêm trọng do sử dụng griseofulvin rất thấp.

Thường gặp:

  • Hệ thần kinh: Nhức đầu đôi khi rất nghiêm trọng và thường biến mất khi tiếp tục điều trị.
  • Tiêu hóa: Biếng ăn, buồn nôn.

Ít gặp:

  • Hệ thần kinh: Mệt mỏi, chóng mặt, ngủ gà, ngủ lịm, rối loạn tâm thần, suy giảm đối với việc thực hiện các cố gắng thường xuyên. Trong những trường hợp hiếm hoi khi các cá nhân bị buồn ngủ trong khi dùng griseofulvin, họ không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. Tác động của rượu tăng lên do griseofulvin cần phải được cảnh báo cho bệnh nhân.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, ợ nóng, đầy hơi, khát nước, tưa miệng, xuất huyết tiêu hóa.
  • Da: Các phản ứng liên quan đến da bao gồm phát ban, mày đay lạnh và ấm, nhạy cảm với ánh sáng, ban đỏ và phát ban dạng sởi và có mụn nước.
  • Các hội chứng bệnh huyết thanh và phù mạch nghiêm trọng.

Hiếm gặp:

  • Bệnh lupus ban đỏ hệ thống, sự xuất hiện của hội chứng giống lupus, hoặc làm trầm trọng thêm lupus hiện có ở các bệnh nhân đang dùng griseofulvin.
  • Albumin niệu không có bằng chứng về suy thận, protein niệu, thận hư, độc với gan.
  • Rối loạn kinh nguyệt.
  • Hệ thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn thần kinh ngoại vi, rối loạn thị giác.
  • Tác động huyết học bao gồm giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính; thường biến mất cho dù tiếp tục điều trị. Các nghiên cứu máu nên được tiến hành ít nhất một lần mỗi tuần trong suốt tháng đầu điều trị hoặc lâu hơn. Phải ngưng dùng thuốc nếu giảm bạch cầu hạt xảy ra.
  • Sự gia tăng vừa phải nhưng không đều của protoporphyrin trong phân đã được ghi nhận khi dùng thuốc trong một thời gian dài.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp hoại tử da nhiễm độc và hồng ban đa dạng.
  • Tác dụng giống estrogen đã được nhận thấy ở trẻ em.
  • Mặc dù nguồn gốc của griseofulvin là penicillium, sự nhạy cảm chéo của bệnh nhân đối với penicillin vẫn chưa được nhận thấy.
  • Hăm da do Candida có thể làm phức tạp liệu pháp griseofulvin.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Phản ứng chung và độc:

  • Nhức đầu rối loạn hệ tuần hoàn trung ương và rối loạn tiêu hóa có thể khá nặng phải ngừng dùng thuốc.
  • Phơi nắng (ngay cả trong một thời gian ngắn) có thể gây phát ban, ngứa, làm đỏ hoặc biến màu da hoặc bỏng nắng nặng. Người bệnh cần phải tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, mặc quần áo bảo vệ, kể cả đội mũ và đeo kính râm, bôi kem chống nắng.

Phản ứng mẫn cảm:

  • Các phản ứng này phần lớn dưới dạng ban ở da, nhưng ít khi nặng và ít gặp. Phải chú ý bất cứ biến chứng nào đe dọa tính mạng như phản ứng quá mẫn cảm (phù mạch, bệnh huyết thanh, phản vệ) hoặc phản ứng độc nặng ở gan. Người bệnh có phản ứng quá mẫn nặng hoặc tổn thương nặng ở gan, thận, tạo máu phải nhập viện và nếu cần, phải theo dõi ở một cơ sở chăm sóc tích cực kèm giám sát cẩn thận hô hấp và tim mạch.

Người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Rượu: Uống rượu đồng thời với thuốc có thể làm cho tim đập nhanh, đỏ bừng và vã mồ hôi.
  • Phenobarbital: Có thể làm giảm nồng độ griseofulvin trong máu do làm giảm hấp thu griseofulvin và gây cảm ứng enzym cytochrom P450 ở microsom gan, do đó tốt nhất là không dùng đồng thời 2 thuốc này. Nếu trường hợp phải dùng đồng thời, thì nên chia liều griseofulvin thành 3 lần/ngày. Nên kiểm tra nồng độ griseofulvin trong máu và nếu cần phải tăng liều.
  • Các thuốc chuyển hóa enzym: Làm giảm nồng độ của griseofulvin trong máu.
  • Thuốc chống đông nhóm coumarin: Tác dụng của warfarin bị giảm; có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông khi điều trị đồng thời và sau khi ngừng griseofulvin.
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Dùng đồng thời với griseofulvin có thể làm tăng chuyển hóa estrogen trong các thuốc này dẫn đến mất kinh, tăng chảy máu giữa vòng kinh và giảm hiệu quả thuốc tránh thai.
  • Các thuốc khác: Dùng đồng thời griseofulvin và theophylin làm tăng thanh thải theophylin và rút ngắn nửa đời theophylin. Tuy nhiên, tăng độ thanh thải này không rõ ràng ở tất cả người bệnh dùng thuốc đồng thời.
  • Bắt đầu điều trị griseofulvin ở người đang dùng aspirin sẽ gây giảm nồng độ salicylat trong huyết tương.
  • Griseofulvin và cyclosporin dùng đồng thời có thể làm giảm nồng độ cyclosporin trong máu.
  • Griseofulvin có thể ngăn cản đáp ứng của bromocriptin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Rửa dạ dày kèm bảo vệ đường hô hấp có thể có ích. Không có bằng chứng ủng hộ dùng than hoạt, thuốc tẩy hoặc loại trừ thuốc bằng phương pháp ngoài cơ thể.
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Griseofulvin có khả năng gây độc nặng. Trị liệu với griseofulvin trong thời gian kéo dài, cần theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và máu.
  • Ngưng dùng thuốc khi có hiện tượng giảm bạch cầu hạt. Một số hiếm trường hợp có thể xảy ra các tác dụng phụ nguy hiểm, thường do dùng liều cao và/hoặc điều trị kéo dài.
  • Vì griseofulvin đôi khi gây phản ứng mẫn cảm với ánh sáng, nên trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần tránh phơi nắng. Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng có thể làm nặng thêm bệnh lupus ban đỏ.
  • Thuốc có nguồn gốc từ các loài penicillium, nên có khả năng dị ứng chéo với penicillin.
  • Thuốc này có chứa tinh bột mì, bệnh nhân bị dị ứng với lúa mì (khác với bệnh Celiac) không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không dùng griseofulvin cho người mang thai hoặc phụ nữ không nên có thai trong vòng 1 tháng sau khi ngừng điều trị. Griseofulvin gây quái thai ở động vật và một số trường hợp báo cáo cho thấy thuốc này gây ra những bất thường ở thai nhi người. Vì griseofulvin có khả năng gây ra lệch bội lẻ (phân tách bất thường của các nhiễm sắc thể sau phân chia tế bào) ở tế bào động vật có vú phơi nhiễm với hợp chất trong nghiên cứu in vitro và in vivo, phụ nữ không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc sẽ mang thai trong vòng một tháng sau khi ngừng điều trị.
  • Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.

Thời kỳ cho con bú

  • Không có thông tin về việc griseofulvin có vào sữa mẹ hay không. Vì thế sự an toàn của trẻ bú mẹ chưa được thiết lập. Không nên dùng griseofulvin trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Vì thuốc có thể gây nhức đầu, mệt mỏi, ngủ gà, chóng mặt, làm sút kém tính linh hoạt nên có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
A

Agimexpharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.