Logo
RX

Gentamicin 80 mg/2 ml (Gentamicin 80 mg/2 ml) Dopharma 50 ống x 2ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtGentamicin
Quy cáchHộp 50 ống x 2ml
Nhà sản xuấtDược phẩm Trung Ương 2
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng80mg/2ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Gentamicin 80mg/2ml Dopharma là thuốc kháng sinh dạng dung dịch tiêm thuộc nhóm aminoglycosid, chứa 80mg hoạt chất gentamicin (dưới dạng gentamicin sulfat) trong mỗi ống 2ml, thường đóng gói quy cách hộp lớn (như hộp 50 ống) dùng trong bệnh viện hoặc cơ sở y tế để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Gentamicin 80mg/2ml

Chỉ định

  • Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta - lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm: Nhiễm khuẩn đường mật (viêm túi mật và viêm đường mật cấp), nhiễm Brucella, các nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Listeria, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng, loét, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc), các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu (viêm thận bể thận cấp) cũng như trong việc phòng nhiễm khuẩn khi mổ và trong điều trị các người bệnh suy giảm miễn dịch và người bệnh trong đơn nguyên chăm sóc tăng cường.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với kháng sinh nhóm Aminosid, nhược cơ, phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh, chức năng gan thận bị tổn thương, giảm thính lực.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
  • Thường dùng tiêm bắp. Không dùng tiêm dưới da và nguy cơ hoại tử da. Khi không tiêm bắp được, củ thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục. Trường hợp này, pha gentamicin với dung dịch natri clorid hoặc glucose đẳng trương theo tỷ lệ 1 ml dịch truyền cho 1 mg gentamicin. Thời gian truyền kéo dài từ 30 - 60 phút. Với người bệnh có chức năng thận bình thường, cứ 8 giờ truyền 1 lần.

Liều dùng:

Liều thông thường:  

  • Người lớn: 3mg/kg/ngày chia 2 - 3 lần.
  • Trẻ em: 1,2 - 2,4mg/kg/ngày chia 3 lần cách nhau 8 giờ.
  • Đợt điều trị kéo dài 7 ngày. Và liều tiêm cả ngày có thể tiêm 1 lần.

Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận (điều chỉnh liều theo nồng độ creatinin huyết thanh):

  • Có thể giữ liều duy nhất 1mg/kg và kéo dài khoảng cách giữa các lần tiêm. Tính khoảng cách giữa 2 lần tiêm bằng cách nhân trị số creatinin huyết thanh với 0,8 hoặc có thể giữ khoảng cách 2 lần tiêm là 8 giờ, nhưng giảm liều dùng.

Trường hợp thẩm tách máu định kỳ:

  • Tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 1 mg/kg vào cuối buổi thẩm tách máu.

Trường hợp thẩm tách phúc mạc:

  • Liều khởi đầu 1 mg/kg tiêm bắp. Trong khi thẩm tách, các lượng bị mất được bù bằng cách thêm 5 - 10 mg gentamicin cho 1 lít dịch thẩm tách.

Tác dụng phụ

  • Có thể gây nhiễm độc thận, khi dùng liều cao, kéo dài có khả năng ngộ độc với thính giác, gây ù tai và hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa mắt).
  • Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có trường hợp xảy ra suy hô hấp và liệt cơ.
  • Có thể xảy ra phát ban, nổi mề đay.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định với các Aminosid khác (tăng độc tính).
  • Không phối hợp với nhôm Polymyxin (độc tính với thận). Thận trọng với cephalothin (độc trên thận) với cura (tăng tác dụng của cura); với thuốc lợi tiểu (bumetanide, furosemid) do làm tăng độc tính trên thận và tai, với Amphotericin B (tăng độc tính trên thận), với ciclosporin (tăng creatinin huyết), với cisplatin (độc tính trên thận và tai).

Quá liều và xử trí

Cách dùng:

  • Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
  • Thường dùng tiêm bắp. Không dùng tiêm dưới da và nguy cơ hoại tử da. Khi không tiêm bắp được, củ thể dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục. Trường hợp này, pha gentamicin với dung dịch natri clorid hoặc glucose đẳng trương theo tỷ lệ 1 ml dịch truyền cho 1 mg gentamicin. Thời gian truyền kéo dài từ 30 - 60 phút. Với người bệnh có chức năng thận bình thường, cứ 8 giờ truyền 1 lần.

Liều dùng:

Liều thông thường:  

  • Người lớn: 3mg/kg/ngày chia 2 - 3 lần.
  • Trẻ em: 1,2 - 2,4mg/kg/ngày chia 3 lần cách nhau 8 giờ.
  • Đợt điều trị kéo dài 7 ngày. Và liều tiêm cả ngày có thể tiêm 1 lần.

Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận (điều chỉnh liều theo nồng độ creatinin huyết thanh):

  • Có thể giữ liều duy nhất 1mg/kg và kéo dài khoảng cách giữa các lần tiêm. Tính khoảng cách giữa 2 lần tiêm bằng cách nhân trị số creatinin huyết thanh với 0,8 hoặc có thể giữ khoảng cách 2 lần tiêm là 8 giờ, nhưng giảm liều dùng.

Trường hợp thẩm tách máu định kỳ:

  • Tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 1 mg/kg vào cuối buổi thẩm tách máu.

Trường hợp thẩm tách phúc mạc:

  • Liều khởi đầu 1 mg/kg tiêm bắp. Trong khi thẩm tách, các lượng bị mất được bù bằng cách thêm 5 - 10 mg gentamicin cho 1 lít dịch thẩm tách.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc có thể độc tính trên thận và trên tai, cần theo dõi và kiểm tra thường xuyên, nếu suy thận thì thật cần thiết mới dùng và điều chỉnh liều dùng tùy theo mức độ thanh thải creatinin.
  • Nếu rối loạn tiền đình, ốc tai cần theo dõi thính giác.
  • Không dùng thuốc kéo dài, lập đi lập lại, nhất là người cao tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Tất cả các aminoglycoside đều qua nhau thai và có thể gây độc cho thai. Với gentamicin chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người nhưng vì các aminoglycoside khác đều có thể gây độc cho thai, cần cân nhắc lợi và hại khi phải dùng gentamicin trong những bệnh đe dọa tính mạng hoặc nghiêm trọng mà thuốc khác không thể dùng được hoặc không có hiệu lực.

Thời kỳ cho con bú:

  • Các aminoglycoside được bài tiết vào sữa với lượng nhỏ. Tuy nhiên các aminoglycoside, kể cả gentamicin, được hấp thu kém qua đường tiêu hóa và chưa có tư liệu về vấn đề độc hại đối với trẻ em đang bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa được ghi nhận.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 12/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
D

Dopharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.