

Thuốc Gelactive Fort Hasan giảm chứng khó tiêu 30 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon |
| Quy cách | Hộp 30 gói x 10ml |
| Nhà sản xuất | Hasan |
| Số đăng ký | 893100285325 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 800 mg / 800 mg / 80 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Gelactive P Hasan được sử dụng để giảm các triệu chứng khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng và cảm giác khó chịu ở đường tiêu hóa. Thuốc giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng rối loạn tiêu hóa, đặc biệt khi các triệu chứng xuất hiện sau ăn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Magie hydroxyd/Nhôm hydroxyd/Simethicon | 800 mg / 800 mg / 80 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Gelactive P:
GELACTIVE P làm giảm các triệu chứng:
- Khó tiêu.
- Ợ nóng.
- Đầy hơi.
- Tăng acid dạ dày.
- Đau dạ dày do các nguyên nhân trên.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với nhôm hydroxyd gel khô, magnesi hydroxyd, simethicon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị suy nhược nghiêm trọng, suy thận hoặc giảm phosphat huyết.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Lắc kỹ trước khi dùng, dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 - 20 ml hỗn dịch, uống 20 phút - 1 giờ sau bữa ăn, trước khi đi ngủ, khi thấy khó chịu hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không dùng quá 60 ml mỗi ngày, không dùng liều tối đa kéo dài hơn 2 tuần.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Rối loạn hệ miễn dịch
- Không rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn như ngứa, nổi mề đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.
Rối loạn tiêu hóa
- Ít gặp: Tiêu chảy hoặc táo bón.
- Không rõ tần suất: Đau bụng.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
- Rất hiếm gặp: Tăng magnesi huyết, thường gặp sau khi dùng thuốc kéo dài cho bệnh nhân suy thận.
- Không rõ tần suất: Tăng nhôm huyết, giảm phosphat huyết khi sử dụng kéo dài hoặc ở liều cao hoặc thậm chí liều bình thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphat, có thể dẫn đến tăng calci niệu, nhuyễn xương.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ngưng dùng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu có triệu chứng của phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mề đay, ngứa, sưng mắt, mặt, môi, miệng, lưỡi, khó thở hoặc khó nuốt.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu các tác dụng không mong muốn trở nên nghiêm trọng hoặc kéo dài nhiều ngày.
Tương tác thuốc
- GELACTIVE P không nên dùng cùng các thuốc khác vì có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu các thuốc đó trong vòng 1 giờ.
- Thuốc kháng acid có chứa nhôm có thể ngăn sự hấp thu của các thuốc như tetracyclin, vitamin, ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxychloroquin, chloroquin, chlorpromazin, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rosuvastatin.
- Levothyroxin cũng có thể liên kết với simethicon làm chậm hoặc giảm sự hấp thu levothyroxin.
- Thận trọng khi sử dụng đồng thời với polystyren sulphonat do nguy cơ làm giảm tác dụng gắn kết với kali của nhựa resin, nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận (đã báo cáo với nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd) và nguy cơ tắc ruột (đã báo cáo với nhôm hydroxyd).
- Sử dụng đồng thời nhôm hydroxyd và citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
- Magnesi hydroxyd ảnh hưởng đến sự kiềm hóa nước tiểu do đó có thể làm thay đổi sự bài tiết của một số thuốc, như làm tăng sự bài tiết của salicylat.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Các triệu chứng nghiêm trọng không xảy ra khi sử dụng thuốc quá liều. Một số triệu chứng đã được báo cáo bao gồm: tiêu chảy, đau bụng, nôn.
- Liều lớn GELACTIVE P có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm chứng tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
Cách xử trí:
- Nhôm và magnesi được đào thải qua đường nước tiểu. Điều trị quá liều cấp tính bao gồm tiêm tĩnh mạch calci gluconat, bù nước, lợi tiểu. Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, thẩm tách máu và thẩm tách phúc mạc là cần thiết.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế magnesi.
- Nhôm hydroxyd có thể gây ra táo bón và sử dụng quá liều muối magnesi có thể gây ra tình trạng giảm vận động của ruột; dùng liều cao có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm sự tắc nghẽn ruột và đường ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như những người bị suy thận hoặc người cao tuổi.
- Nhôm hydroxyd gần như không hấp thu tại ruột, do đó các tác dụng toàn thân là rất hiếm gặp ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, liều lượng quá cao hoặc sử dụng lâu dài, hoặc thậm chí liều lượng bình thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphat có thể dẫn đến thiếu hụt phosphat (do liên kết nhôm - phosphat) kèm theo phá hủy xương và tăng calci niệu với nguy cơ bị nhuyễn xương. Cần tư vấn y khoa trong trường hợp sử dụng lâu dài hoặc ở những bệnh nhân có nguy cơ suy giảm phosphat.
- Ở những bệnh nhân suy thận, nồng độ của nhôm và magnesi trong huyết tương tăng. Ở những bệnh nhân này, sử dụng GELACTIVE P liều cao kéo dài có thể dẫn đến chứng mất trí nhớ, thiếu máu giảm tiểu cầu.
- Nhôm hydroxyd có thể không an toàn cho những bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin đã trải qua thẩm tách máu.
- Chế phẩm có chứa sorbitol, những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không có dữ liệu về sự an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
- Vì sự hấp thu hạn chế ở người mẹ nên phối hợp nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd và simethicon có thể xem xét sử dụng được trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

