

Thuốc Galamento 400 BRV Healthcare điều trị động kinh 50 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc động kinh |
| Hoạt chất | Gabapentin |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | BRV Healthcare |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Gabapentin | 400 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Galamento 400:
- Đơn trị liệu động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
- Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở trẻ em từ 3 tuổi.
- Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên (do bệnh Zona, đái tháo đường...) cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với gabapentin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng qua đường uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
Liều dùng:
- Chống động kinh nơi người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều có hiệu quả là từ 900mg - 1800mg mỗi ngày. Có thể khởi đầu với viên nang 300mg hoặc 400mg, 3 lần ở ngày đầu hoặc chuẩn liều như sau:
- 300mg hoặc 400mg, 1 lần trong ngày đầu tiên.
- 300mg hoặc 400mg, 2 lần trong ngày thứ 2.
- 300mg hoặc 400mg, 3 lần trong ngày thứ 3.
- Sau đó tăng liều từng nấc để đạt hiệu quả điều trị thông thường là 900 - 1800mg, tối đa không quá 2400 mg/ngày chia làm 3 lần uống, khoảng cách mỗi lần không quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia làm 4 lần uống. Có một số ít trường hợp liều 3600 mg/ngày cũng được sử dụng trong một thời gian tương đối ngắn cũng thấy dung nạp tốt.
| Độ thanh thải Creatinin | Tổng liều dùng trong ngày |
| 50-70 ml/phút | 600 - 1200mg, chia 3 lần |
| 30-49 ml/phút | 300 - 600mg, chia 3 lần |
| 15-29 ml/phút | 300mg, chia 3 lần |
| < 15 ml/phút | 300mg cách ngày 1 lần, chia 3 lần |
- Liều nạp là 300 - 400mg sau đó giảm xuống 200 - 300mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân.
- Ngày đầu tiên: 10 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
- Ngày thứ hai: 20 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
- Ngày thứ ba: 25 mg - 35 mg/ngày, chia 3 lần.
- Liều duy trì là 900 mg/ngày với trẻ cân nặng từ 26 - 36 kg và 1200mg/ngày với trẻ cân nặng từ 37 kg- 50 kg. Tổng liều trong ngày được chia làm 3 lần uống.
- Liều đầu tiên: 10mg - 15 mg/kg/ngày, chia 3 lần. Sau đó tăng liều lên trong 3 ngày để đạt liều 25 -30 mg/kg/ngày đối với trẻ 3-4 tuổi hoặc 25 - 30 mg/ngày cho trẻ 5 tuổi hoặc hơn. Tổng liều dùng trong ngày được chia làm 3 lần uống.
- Chưa có đánh giá về việc dùng Gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy giảm chức năng thận.
- Điều trị đau thần kinh ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên: Liều dùng không quá 1800 mg/ngày, chia làm 3 lần, cách chuẩn liều khởi đầu tương tự như liều trị động kinh ở người lớn. Sau đó tăng liều lên đến tối đa 1800 mg/ngày.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng phụ sắp xếp theo phân loại và tần suất được liệt kê trong bảng sau:
|
Phân loại |
Rất thường gặp (>1/10) |
Thường gặp (1/100 - <1/10) |
Ít gặp (>1/1000 - <1/100) |
Hiếm gặp (>1/10000 - <1/1000) |
Tần suất chưa rõ (ghi nhận sau khi lưu hành) |
|
Nhiễm khuẩn |
Nhiễm virus |
Viêm phổi, nhiêm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu, viêm tai giữa |
|||
|
Máu và hệ bạch huyết |
Giảm bạch cầu |
Giảm tiểu cầu |
|||
|
Hệ miễn dịch |
Phản ứng dị ứng (mày đay) |
Hội chứng quá mẫn, một phản ứng toàn thân gồm sốt phát ban, viêm gan nổi hạch, tăng bạch cầu ái toan và thỉnh thoảng có một số dấu hiệu và triệu chứng khác. |
|||
|
Chuyển hóa và dinh dưỡng |
Chán ăn, tăng cảm giác thèm ăn. |
Tăng đường huyết (thường thấy ở bệnh nhân đái tháo đường) |
Hạ đường huyết (thường thấy ở bệnh nhân đái tháo đường) |
Hạ natri huyết |
|
| Tâm lý |
Thái độ chống đối, lú lẫn và rối loạn cảm xúc, trầm cảm, lo âu, cáu gắt, suy nghĩ bất thường. |
Ảo giác | |||
| Thần kinh |
Mơ màng, chóng mặt, thất điều. |
Co giật, tăng động, loạn ngôn, hay quên, run, mất ngủ, nhức đầu, dị cảm, mất cảm giác, phối hợp bất thường, rung giật nhãn cầu. Tăng, giảm hoặc mất phản xạ. |
Giảm chức năng vận động, sa sút tinh thần. |
Mất ý thức |
Rối loạn vận động khác (như máu giật múa vờn, rối loạn vận động, rối loạn trương lực). |
| Mắt |
Rối loạn thị giác hư giảm thị lực, nhìn đôi. |
||||
|
Tai và mê đạo |
Chóng mặt | Ù tai | |||
| Tim | Hồi hộp | ||||
| Mạch máu |
Tăng huyết áp, giãn mạch máu |
||||
|
Hô hấp, vùng ngực và trung thất |
Khó thở, viêm phế quản, viêm họng, ho, viêm mũi |
||||
| Đường tiêu hóa |
Buồn nôn, nôn mửa, bất thường về răng, viêm lợi, tiêu chảy, đau bụng, ăn không tiêu, táo bón, khô miệng và cổ họng, đầy hơi. |
Viêm tụy | |||
| Gan - mật |
Viêm gan, vàng da. |
||||
|
Da và mô dưới da |
Phù mặt, nổi ban xuất huyết thường như vết bầm do chấn thương, phát ban, ngứa ngáy, nổi mụn. |
Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng tóc, hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân. |
|||
|
Cơ xương và mô liên kết |
Đau khớp, đau cơ, đau lưng, co thắt cơ |
Tiêu cơ vân, máy cơ. |
|||
|
Thận và đường tiết niệu |
Suy thận cấp tiểu tiện mất tự chủ. |
||||
|
Cơ quan sinh sản và vú |
Bất lực |
Vú to nữ hóa tuyến vú (ở nam), rối loạn chức năng tình dục (gồm thay đổi dục năng rối lọan xuất tinh và không đạt khoái cảm). |
|||
| Tổng quát |
Mệt mỏi, sốt |
Phù ngoại biên, dáng đi bất thường, suy nhược, đa u, khó ở, triệu chứng giống cảm cúm |
Phù toàn thân |
Các phản ứng khi ngưng thuốc (chủ yếu là lo âu, mất ngủ, buồn nôn, đau, toát mồ hôi), đau ngực. Đã có báo cáo về các trường hợp đột tử (chưa xác định có liên quan đến việc điều trị bằng gabapentin) |
|
|
Đang nghiên cứu |
Giảm bạch cầu, tăng cân |
Tăng các chỉ số chức năng gan như SGOT(AST), SGPT (ALT) và bilirubin |
Tăng creatin phosphokinase huyết |
Tương tác thuốc
- Không có sự tương tác nào giữa gabapentin và phenobarbital, phenytoin, acid valproic hay carbamazepin.
- Dùng cùng lúc gabapentin với các thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20%, do đó nên dùng thuốc cách xa nhau ít nhất 2 giờ.
- Sự thanh thải gabapentin qua thận không bị ảnh hưởng bởi probenecid.
- Cimetidin làm giảm nhẹ sự thanh thải của gabapentin nhưng sự giảm này không có ý nghĩa lâm sàng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có báo cáo ngộ độc cấp đe dọa tính mạng với liều gabapentin lên đến 49g nhờ sự giảm hấp thu ở liều cao đã làm giảm thiểu mức độ ngộ độc do quá liều.
- Các triệu chứng quá liều gồm: Chóng mặt, nhìn đôi, nói líu lưỡi, buồn ngủ, ngủ lịm và tiêu chảy nhẹ.
- Điều trị hỗ trợ có thể giúp phục hồi hoàn toàn. Tuy thẩm phân lọc máu có thể loại gabapentin khỏi cơ thể, nhưng theo kinh nghiệm thì thường không cần dùng đến phương pháp này và chỉ dùng cho các trường hợp bệnh nhân bị suy thận nặng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Việc theo dõi nồng độ gabapentin trong huyết tương nhằm tối ưu hóa trị liệu là không cần thiết. Gabapentin có thể được dùng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần quan tâm đến sự thay đổi của nồng độ gabapentin hay nồng độ của các thuốc chống động kinh khác trong huyết tương.
- Mọi sự giảm liều, ngưng thuốc hay thay thế bằng các thuốc chống co giật khác đều phải được tiến hành từ từ trong ít nhất 1 tuần để tránh xảy ra các cơn động kinh liên tục cho bệnh nhân do sự ngưng thuốc đột ngột.
- Nhìn chung gabapentin không có hiệu quả trong điều trị các cơn động kinh vắng ý thức.
- Mỗi ngày nên dùng thuốc vào cùng một thời gian, để duy trì nồng độ thuốc trong máu được ổn định.
- Gabapentin có thể cho kết quả dương tính giả với các xét nghiệm phát hiện protein niệu.
- Sử dụng thận trọng đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị mang lại vượt trội hơn những rủi ro tiềm tàng trên thai nhi.
- Thuốc đi vào sữa mẹ, sự ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ chưa được biết rõ. Do đó chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú khi lợi ích điều trị mang lại vượt trội hơn một cách rõ ràng so với các nguy cơ có thể có.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

