
Fucipa-B (Acid fusidic/Betamethasone 300 mg/15 mg) Apimed 1 tuýp x 15g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Hoạt chất | Acid fusidic/Betamethasone |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 15g |
| Nhà sản xuất | Apimed |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Kem bôi da |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg/15 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Fucipa-B Apimed là thuốc bôi ngoài da chứa Acid fusidic (kháng sinh) và Betamethason (corticoid kháng viêm). Thuốc dùng điều trị các bệnh viêm da có kèm hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn như eczema, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã khi có dấu hiệu bội nhiễm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid fusidic/Betamethasone | 300 mg/15 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Fucipa-B:
Kem bôi da Fucipa-B được sử dụng ngoài da để điều trị:
- Viêm da có kèm nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ bị nhiễm khuẩn, bao gồm eczema dị ứng, eczema ở trẻ em (trẻ từ 1 tuổi trở lên), eczema hình đĩa, eczema tập trung, viêm da tiết bã nhờn, viêm da tiếp xúc.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với acid fusidic, betamethason hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Vì có chứa corticosteroid nên Fucipa - B chống chỉ định cho những trường hợp sau:
- Nhiễm trùng da khởi phát bởi vi khuẩn, nấm, hoặc virus (như herpes hay thủy đậu).
- Các bệnh về da liên quan đến lao da hoặc giang mai.
- Nhiễm nấm toàn thân.
- Viêm da quanh miệng.
- Bệnh Rosacea.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Kem bôi da Fucipa-B chỉ được dùng ngoài da.
- Rửa tay trước và sau khi thoa thuốc, trừ khi đang dùng thuốc để điều trị các bệnh trên vùng da tay.
- Không bọc, che phủ hoặc băng vùng bôi thuốc, trừ khi có lời khuyên của bác sĩ.
- Không bôi thường xuyên hoặc sử dụng thuốc lâu hơn chỉ dẫn của bác sĩ, vì có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ của thuốc.
Liều dùng:
Liều dùng khuyến cáo cho người lớn và trẻ em trên 1 tuổi:
- Bôi một lượng nhỏ thuốc lên vùng da bị bệnh, bôi 2 lần mỗi ngày (sáng và tối) cho tới khi đạt được kết quả mong muốn.
- Một liệu trình điều trị đơn không nên kéo dài quá 2 tuần.
Tác dụng phụ
Ngừng dùng thuốc và liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu người dùng thuốc bị các phản ứng sau:
- Khó thở.
- Sưng mặt hoặc họng.
- Da nổi ban.
Các tác dụng không mong muốn khác: Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100
- Dị ứng.
- Viêm da tiếp xúc.
- Làm trầm trọng hơn bệnh eczema.
- Cảm giác bỏng da.
- Ngứa.
- Khô da.
- Đau và kích ứng tại chỗ bôi thuốc.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:
- Phát ban.
- Mày đay.
- Mụn nước và sưng tại nơi bôi thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ngừng thuốc khi người bệnh có biểu hiện dị ứng toàn thân hoặc tại chỗ, khi có những xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Tương tác thuốc
- Chưa thấy xảy ra tương tác thuốc đối với dạng thuốc bôi ngoài da. Khi thuốc hấp thu toàn thân, có thể xảy ra một số tương tác sau:
Betamethason valerat:
- Paracetamol: Khi corticosteroid được dùng cùng với paracetamol liều cao hoặc kéo dài sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc gan.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Những thuốc này không làm bớt và có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra.
- Thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ glucose huyết, nên điều chỉnh liều của một hoặc cả hai thuốc khi dùng đồng thời nếu cần.
- Glycosid digitalis: Dùng đồng thời với betamethason có thể tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.
- Phenobarbital, phenytoin, rifampicin, ephedrin: Có thể tăng chuyển hóa corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng.
- Estrogen: Thay đổi chuyển hóa và mức liên kết protein của glucocorticoid, dẫn đến giảm độ thanh thải, tăng thời gian bán thải, tăng tác dụng điều trị và độc tính của glucocorticoid.
- Thuốc chống đông loại coumarin: Dùng đồng thời với betamethasone có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.
- Thuốc kháng viêm không steroid, aspirin, rượu: Khi phối hợp với glucocorticoid làm tăng tác dụng phụ trên tiêu hóa, gây chảy máu.
- Khi dùng betamethason có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của các thuốc ức chế cholinesterase, amphotericin B, cyclosprorin, lợi niệu quai, natalizumab, lợi niệu nhóm thiazid. Ngược lại, một số thuốc khi dùng cùng sẽ làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của betamethason như: các thuốc chống nấm thuộc dẫn xuất azol, các thuốc chẹn kênh calci, kháng sinh nhóm quinolon, macrolid, trastuzumab.
Acid fusidic:
- Mặc dù con đường chuyển hóa chính xác của acid fusidic chưa được xác định, nhưng thuốc có thể tương tác với các thuốc chuyển hóa bằng hệ enzym cytochrom P450 ở gan, isoenzym CYP3A4. Vì vậy tránh dùng đồng thời các thuốc này với acid fusidic.
- Với các thuốc kháng khuẩn khác: In vitro không thấy có tác dụng hiệp đồng giữa acid fusidic và rifampicin hoặc vancomycin. Đối kháng tác dụng của ciprofloxacin đã được thông báo. Tương tác với các penicilin khá phức tạp, hoặc đối kháng tác dụng của một hoặc cả hai thuốc không có tương tác. Tuy nhiên sử dụng một penicilin kháng tụ cầu cùng với acid fusidic có thể ngăn ngừa sự xuất hiện các thể đột biến của tụ cầu kháng acid fusidic và sự phối hợp này có thể có hiệu quả trên lâm sàng.
- Thuốc kháng virus ức chế protease (saquinavir, ritonavir): Có thể có ức chế chuyển hóa lẫn nhau giữa các thuốc ức chế protease và acid fusidic, làm nồng độ các thuốc đều tăng cao trong huyết tương, dễ gây ngộ độc. Tránh phối hợp với các thuốc này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Hội chứng Cushing và suy vỏ thượng thận có thể xảy ra khi sử dụng corticosteroid với số lượng nhiều và trong thời gian hơn 3 tuần.
Cách xử trí:
- Chủ yếu là điều trị triệu chứng và dừng thuốc từ từ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên tránh điều trị dài ngày với corticosteroid, đặc biệt đối với trẻ sơ sinh và trẻ em. Sự ức chế vỏ tuyến thượng thận có thể xảy ra.
- Thận trọng khi bôi thuốc gần mắt.
- Sự kháng lại thuốc của vi khuẩn đã được báo cáo khi sử dụng acid fusidic. Cũng như với tất cả các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài hoặc lặp lại có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc.
- Việc sử dụng kết hợp giữa kháng sinh với corticosteroid nên hạn chế trong vòng 2 tuần vì các corticosteroid có thể che dấu sự nhiễm trùng hoặc các phản ứng quá mẫn.
- Vì có chứa corticosteroid nên cần tránh sử dụng Fucipa - B trong những trường hợp sau: teo da, loét da, trứng cá thông thường, vùng sinh dục, chỗ nếp gấp.
- Thuốc có chứa cetostearyl alcol có khả năng gây phản ứng da tại chỗ (viêm da tiếp xúc).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động quái thai bởi acid fusidic nhưng nghiên cứu khi dùng corticosteroid đã cho thấy có tác động quái thai. Nguy cơ tiềm tàng trên người vẫn chưa được biết.
- Chỉ sử dụng Fucipa - B cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
- Fucipa - B có thể sử dụng được trong thời kỳ cho con bú và không ảnh hưởng đến trẻ đang bú mẹ vì khi dùng tại chỗ trên một vùng da hạn chế, sự hấp thu toàn thân acid fusidic và betamethason ở phụ nữ cho con bú là không đáng kể.
- Không nên bôi Fucipa - B ở vùng vú phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Fucipa - B không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên quá trình lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

