
Thuốc Fucagi 500 mg Agimexpharm điều rị giun đường ruột 1 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Mebendazole |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 Viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Fucagi là sản phẩm của Agimexpharm, có thành phần chính là Mebendazol. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị trong các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun đường ruột: Enterobius vermicularis (giun kim); Trichuris trichiura (giun tóc); Ascaris lumbricoides (giun đũa); Ancylostoma duodenale, Necator americanus (giun móc).
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Mebendazole | 500 mg |
Chỉ định
- Điều trị trong các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun đường ruột: Enterobius vermicularis (giun kim); Trichuris trichiura (giun tóc); Ascaris lumbricoides (giun đũa); Ancylostoma duodenale, Necator americanus (giun móc).
Chống chỉ định
- Chống chỉ định dùng mebendazol cho trẻ em dưới 1 tuổi trong điều trị hàng loạt các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun. Ngoài ra, chống chỉ định dùng mebendazol cho người quá mẫn với thuốc hoặc các tá dược của thuốc.
- Không dùng mebendazol 500 mg cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu và bệnh nhân suy gan.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Không cần áp dụng các cách đặc biệt như ăn kiêng hay dùng thuốc nhuận tràng.
Liều dùng:
- 1 viên mebendazol 500 mg duy nhất.
Trẻ em
- Dùng 1 liều mebendazol 500 mg duy nhất.
Trẻ em < 2 tuổi
- Do nguy cơ co giật, chống chỉ định dùng mebendazol cho trẻ em dưới 1 tuổi trong điều trị hàng loạt các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun.
- Mebendazol chưa được nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em dưới 2 tuổi. Vì thế, chỉ sử dụng mebendazol cho trẻ từ 1 - 2 tuổi nếu lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ tiềm tàng.
- Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Fucagi bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
- Mục này trình bày các phản ứng bất lợi đã được báo cáo.
- Các phản ứng bất lợi là những biến cố bất lợi được ghi nhận là có liên quan với việc sử dụng mebendazol dựa trên đánh giá toàn diện các thông tin có sẵn về biến cố bất lợi. Không thể xác định chắc chắn có mối liên hệ nhân quả giữa các biến cố bất lợi với mebendazol trong những trường hợp riêng lẻ. Hơn nữa, bởi vì các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong những điều kiện rất khác nhau, tỷ lệ phản ứng bất lợi được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc khác và không thể phản ánh tỷ lệ được quan sát trong thực hành lâm sàng.
Dữ liệu hậu mãi:
- Các phản ứng bất lợi được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".
Bảng 1. Phản ứng bất lợi của mebendazol được xác định trong quá trình hậu mãi theo phân loại tần suất được ước tính từ trên tỷ lệ báo cáo tự phát.
| Phân loại cơ quan | Phân loại tần suất | Phản ứng bất lợi |
|---|---|---|
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Rất hiếm gặp | Giảm bạch cầu trung tính |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Rất hiếm gặp | Quá mẫn bao gồm các phản ứng phản vệ và phản ứng giống phản vệ |
| Rối loạn hệ thần kinh | Rất hiếm gặp | Cơn co giật, chóng mặt |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Rất hiếm gặp | Đau bụng |
| Rối loạn gan mật | Rất hiếm gặp | Viêm gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan |
| Rối loạn da và mô dưới da | Rất hiếm gặp | Hoại tử biểu bì - nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban, phù mạch, mày đay, rụng tóc |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Khi dùng mebendazol liều cao, phải tiến hành theo dõi đều đặn nồng độ transaminase trong huyết thanh, số lượng bạch cầu và tiểu cầu.
- Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Sử dụng cùng lúc với cimetidin có thể ức chế chuyển hóa mebendazol tại gan, kết quả làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, đặc biệt trong trường hợp điều trị kéo dài.
- Nên tránh dùng đồng thời mebendazol với metronidazol.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Ở những bệnh nhân sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc trong thời gian kéo dài, những phản ứng bất lợi được báo cáo thường hiếm gặp, bao gồm: Rụng tóc, rối loạn chức năng gan có hồi phục, viêm gan, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính và viêm thận - tiểu cầu. Ngoại trừ trường hợp giảm bạch cầu hạt và viêm thận - tiểu cầu, những phản ứng bất lợi này cũng được thông báo ở những bệnh nhân điều trị với mebendazol ở liều chuẩn.
Triệu chứng:
- Trường hợp vô tình dùng thuốc quá liều, có thể gặp co cứng bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Cách xử trí:
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng than hoạt nếu thích hợp.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi dùng mebendazol 500 mg cho trẻ em dưới 2 tuổi.
- Trong giám sát hậu mãi, các cơn co giật ở trẻ em trong đó có cả trẻ dưới 1 tuổi được báo cáo với tần suất rất hiếm gặp.
- Mebendazol chưa được nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em dưới 2 tuổi. Vì thế, chỉ nên sử dụng mebendazol cho trẻ từ 1 - 2 tuổi nếu lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ tiềm tàng (ví dụ: Nếu tình trạng nhiễm giun của trẻ gây ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng dinh dưỡng và phát triển thể chất của trẻ).
- Để giảm nguy cơ nghẹn, nên cân nhắc dùng mebendazol dạng hỗn dịch uống cho bệnh nhân như trẻ nhỏ không thể nuốt dạng viên nén.
- Hiếm gặp những báo cáo về rối loạn chức năng gan có thể hồi phục, viêm gan, và giảm bạch cầu trung tính ở những bệnh nhân được điều trị với mebendazol ở liều chuẩn trong các bệnh lý được chỉ định. Những biến cố này, cùng với viêm thận - tiểu cầu, cũng được báo cáo khi sử dụng liều cao hơn mức liều được khuyến cáo và điều trị trong thời gian kéo dài.
- Kết quả từ một nghiên cứu bệnh chứng (case-control study) nghiên cứu về sự xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử biểu bì nhiễm độc (SJS/TEN) gợi ý về khả năng có mối liên hệ giữa SJS/TEN và việc sử dụng đồng thời mebendazol với metronidazol. Không có thêm dữ liệu về tương tác thuốc-thuốc. Vì vậy, nên tránh sử dụng đồng thời mebendazol và metronidazol.
- Thành phần tá dược của thuốc này có aspartam: Là một nguồn của phenylalanin, chất này có thể gây nguy hiểm cho những người bị phenylceton - niệu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Mebendazol có biểu hiện gây độc thai và quái thai ở chuột cống và chuột nhắt. Không có tác động có hại nào đối với sự sinh sản của các loài động vật thí nghiệm khác.
- Nên cân nhắc giữa nguy cơ có thể xảy ra và lợi ích điều trị mong muốn khi kê mebendazol cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
- Người ta không biết rằng liệu mebendazol có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng mebendazol cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng sinh sản
- Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của mebendazol cho thấy không có ảnh hưởng lên khả năng sinh sản ở mức liều < 10 mg/kg/ngày (60 mg/m2).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Mebendazol không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và khả năng lái xe.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

