
Fridgus 1% (Clindamycin 150 mg) Dopharma 1 tuýp x 15g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Hoạt chất | Clindamycin |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 15g |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trung Ương 2 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Gel bôi ngoài da |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 150 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Fridgus 1% (tuýp 15g) do Dopharma sản xuất chứa hoạt chất chính Clindamycin 1%, dùng để trị mụn trứng cá mức độ nhẹ đến trung bình. Thuốc giúp giảm sưng viêm và ức chế vi khuẩn gây mụn trên da.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Clindamycin | 150 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Fridgus 1%:
- Thuốc được chỉ định để điều trị mụn trứng cá mức độ nhẹ đến trung bình.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất clindamycin hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.
- Mặc dù chưa chứng minh được hiện tượng mẫn cảm chéo với lincomycin, nhưng khuyến cáo không nên sử dụng clindamycin cho những bệnh nhân đã được chứng minh là nhạy cảm với lincomycin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Bôi ngoài da.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em tuổi vị thành niên:
- Bôi một lớp mỏng lên vùng da bị tổn thương mỗi ngày một lần. Tình trạng của người bệnh nên được xem xét sau 6 - 8 tuần điều trị và thời gian điều trị nên giới hạn trong 12 tuần.
Trẻ em:
- Thuốc không được chỉ định sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Tác dụng phụ
- Khoảng 10% bệnh nhân có thể gặp tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc. Những phản ứng này là điển hình của viêm da kích ứng.
- Tỷ lệ mắc viêm da kích ứng có thể tăng lên nếu sử dụng quá nhiều gel. Nếu kích ứng xảy ra, việc sử dụng kem dưỡng ẩm có thể hữu ích.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng bất lợi sau đây được báo cáo:
Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10):
- Rối loạn da và mô dưới da: Da khô, ban đỏ, bỏng da, kích ứng quanh mắt, mụn trứng cá, ngứa.
Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
- Rối loạn da và mô dưới da: Tổn thương da, phát ban có vảy.
- Không có trường hợp tiêu chảy nặng hoặc viêm đại tràng giả mạc nào được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với clindamycin 1%, và chỉ một lượng nhỏ clindamycin được hấp thu qua da, rất hiếm trường hợp viêm đại tràng giả mạc được báo cáo khi sử dụng các sản phẩm clindamycin dùng ngoài da khác. Do đó, về lý thuyết có nguy cơ viêm đại tràng giả mạc xảy ra khi dùng clindamycin 1%.
Thông báo cho bác sĩ hoặc được sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- In vitro, sự đối kháng đã được chứng minh giữa erythromycin và clindamycin, tác dụng hiệp đồng đã được chứng minh với metronidazol và tác dụng đối kháng và hiệp đồng đã được quan sát thấy với aminoglycosid.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Viêm da kích ứng có thể xảy ra khi sử dụng quá nhiều clindamycin 1%. Việc sử dụng kem dưỡng ẩm phù hợp có thể có tác dụng trong những trường hợp này.
- Trong các lần dùng tiếp theo, nên bôi một lớp mỏng clindamycin 1% theo đúng hướng dẫn.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Clindamycin đường uống và đường tiêm, cũng như hầu hết các loại kháng sinh khác, có liên quan đến viêm đại tràng giả mạc nặng. Clindamycin dùng tại chỗ rất hiếm khi gây viêm đại tràng giả mạc; tuy nhiên nếu tiêu chảy xảy ra, nên ngừng sản phẩm ngay lập tức.
- Các nghiên cứu cho thấy, độc tố do Clostridium difficile tạo ra là nguyên nhân chính gây viêm đại tràng do kháng sinh. Viêm đại tràng thường được đặc trưng bởi tiêu chảy kéo dài nghiêm trọng và đau quặn bụng. Nếu viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh xảy ra, các biện pháp chẩn đoán và điều trị thích hợp (ví dụ như ngừng clindamycin 1% và nếu cần có thể điều trị bằng kháng sinh như metronidazol hoặc vancomycin) nên được thực hiện ngay lập tức.
- Đáp ứng điều trị có thể chưa nhận thấy trong 4 - 6 tuần.
- Mặc dù nguy cơ hấp thu toàn thân sau khi dùng clindamycin 1% là thấp, nhưng nên tính đến khả năng các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa tăng khi xem xét điều trị ở những bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng, viêm ruột, viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn do kháng sinh.
- Sử dụng clindamycin kéo dài có thể gây ra kháng thuốc và/hoặc sự phát triển quá mức của vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm, mặc dù điều này hiếm khi xảy ra.
- Kháng chéo có thể xảy ra với các kháng sinh khác như lincomycin và erythromycin.
- Nên tránh tiếp xúc với mắt hoặc niêm mạc mũi và miệng. Trong trường hợp vô tình tiếp xúc với mắt hoặc niêm mạc, hãy rửa kỹ vùng bị ảnh hưởng với nhiều nước.
- Propylen glycol: Có thể gây kích ứng da. Khả năng kích ứng của clindamycin 1% có thể tăng lên nếu sản phẩm được sử dụng trong điều kiện băng kín.
- Methylparaben: Có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Để sử dụng trong khi mang thai và cho con bú, cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích mang lại và nguy cơ có thể xảy ra. Không thể loại trừ hiện tượng mẫn cảm và tiêu chảy ở trẻ bú mẹ.
Thời kỳ mang thai
- Đối với clindamycin bôi ngoài da, không có dữ liệu làm sàng nào về trường hợp mang thai bị phơi nhiễm. Dữ liệu về một số ít trường hợp mang thai tiếp xúc với clindamycin dùng theo đường khác cho thấy không có ảnh hưởng xấu đối với thai kỳ hoặc sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi, quá trình sinh nở hoặc sau khi sinh. Cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Clindamycin dùng đường uống và đường tiêm đã được báo cáo là xuất hiện trong sữa mẹ. Chưa biết liệu clindamycin có được bài tiết vào sữa mẹ sau khi sử dụng clindamycin 1% hay không. Theo nguyên tắc chung, bệnh nhân không nên cho con bú trong khi dùng thuốc vì nhiều loại thuốc được bài tiết vào sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

