
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Foribat 80 (Febuxostat 80mg) Medisun 3 vỉ x 10 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị gout |
| Hoạt chất | Febuxostat |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | MEDISUN |
| Số đăng ký | 893110466323 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 80 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Foribat 80 (Febuxostat 80 mg) Medisun là thuốc chứa febuxostat, có tác dụng làm giảm nồng độ acid uric trong máu, thường được sử dụng trong điều trị tăng acid uric máu ở bệnh nhân gout.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Febuxostat | 80 mg |
Chỉ định
- Bệnh nhân bị Gout do tăng acid uric huyết mạn tính.
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc Foribat 80 cho trường hợp bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Trong điều trị bệnh tăng acid uric huyết ở bệnh nhân Gout:- 1 viên 80 mg febuxostat/ngày. Nếu acid uric huyết > 6 mg/dL (357 pmol/L) sau 2 - 4 tuần: Xem xét tăng liều đến 120 mg, 1 lần/ngày.
- Nên điều trị dự phòng đợt Gout cấp trong ít nhất 6 tháng.
- Không nên uống FORIBAT 80 kèm với thuốc kháng acid hay trong lúc ăn.
- Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
- Hiệu quả điều trị và độ an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút).
- Không cần thiết phải điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
- Hiệu quả điều trị và an toàn đối với bệnh nhân suy gan nặng chưa được nghiên cứu đầy đủ.
- Liều khuyến cáo với bệnh nhân suy gan nhẹ là 80 mg/ngày.
- Hiệu quả điều trị và an toàn ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu đầy đủ. Nên hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng cho đối tượng này.
Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi trong các thử nghiệm lâm sàng (4.072 đối tượng được điều trị ít nhất với liều từ 10 mg đến 300 mg) và sau khi đưa ra thị trường được báo cáo nhiều nhất là các đợt Gout bùng phát, chức năng gan bất thường, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, phát ban và phù. Những tác dụng phụ này phần lớn ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Trong các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng liên quan đến febuxostat, một số trong đó là các triệu chứng toàn thân sau khi thuốc được đưa ra thị trường.
Các tác dụng không mong muốn theo tần suất:
- Thường gặp: 1/100 ≤ ADR < 1/10.
- Ít gặp: 1/1,000 ≤ ADR < 1/100.
- Hiếm gặp: 1/10,000 ≤ ADR < 1/1,000.
- Hiếm: Giảm toàn thể tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu), giảm tiểu cầu.
- Hiếm: Phản ứng phản vệ *, quá mẫn cảm với thuốc* .
- Ít gặp: Tăng hormon kích thích tuyến giáp trong máu.
- Hiếm: Giảm tầm nhìn.
- Thường gặp: Các đợt Gout bùng phát.
- Ít gặp: Bệnh tiểu đường, tăng lipid máu, giảm sự thèm ăn, tăng cân.
- Hiếm: Giảm cân, tăng sự thèm ăn, chán ăn.
- Ít gặp: Giảm ham muốn tình dục, mất ngủ.
- Hiếm: Lo lắng.
- Thường gặp: Đau đầu.
- Ít gặp: Chóng mặt, dị cảm, đau nửa đầu, buồn ngủ, thay đổi khẩu vị, giảm cảm giác, hạ huyết áp.
- Hiếm: Ù tai.
- Ít gặp: Rung nhĩ, đánh trống ngực, ECG bất thường.
- Ít gặp: Cao huyết áp, đỏ bừng, sự trào huyết.
- Ít gặp: Khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho.
- Thường gặp: Tiêu chảy **, buồn nôn.
- Ít gặp: Đau bụng, căng bụng, trào ngược dạ dày thực quản, nôn mửa, khô miệng, khó tiêu, táo bón, phân thường xuyên, đầy hơi, khó chịu dạ dày ruột.
- Hiếm: Viêm tụy, loét miệng.
- Thường gặp: Các chức năng gan bất thường**.
- Ít gặp: Sỏi mật.
- Hiếm: Viêm gan, vàng da*, tổn thương gan*.
- Thường gặp: Phát ban (bao gồm các loại phát ban có biểu hiện tần suất thấp hơn, xem bên dưới).
- Ít gặp: Viêm da, mày đay, ngứa, biến màu da, tổn thương da, sưng tấy, phát ban macular (ban có thể phẳng), phát ban maculopapular (các nốt sần trên da), phát ban papular (ban hơi cộm lên).
- Hiếm: Độc hoại tử biểu bì *, hội chứng Stevens-Johnson*, phù mạch *, phản ứng thuốc với bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân *, phát ban (nghiêm trọng) *, ban đỏ, phát ban da tróc vảy, nang phát ban, mụn nước nổi mẩn, mụn mủ phát ban, nổi mẩn ngứa *, phát ban hồng ban, bệnh đồi mồi, phát ban, rụng tóc, tăng trương bì.
- Ít gặp: Viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương, cơ yếu, co thắt cơ, viêm bao quy đầu.
- Hiếm: Rạn da *, khớp cứng, cứng cơ xương khớp.
- Ít gặp: Suy thận, sỏi thận, tiểu ra máu, đái rắt, protein niệu.
- Hiếm: Viêm thận kết mạc*, tiểu gấp.
- Ít gặp: Rối loạn chức năng dạ con.
- Thường gặp: Phù.
- Ít gặp: Mệt mỏi, đau ngực, khó chịu ngực.
- Hiếm: Khát.
- Ít gặp: Tăng amylase máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm lympho, tăng creatin máu, giảm hemoglobin, tăng lượng urê máu, tăng triglycerid trong máu, tăng cholesterol trong máu, giảm hematocrit, giảm lượng lactat dehydrogenase trong máu, tăng kali máu.
- Hiếm: Tăng glucose máu, kích hoạt một phần thromboplastin thời gian kéo đông máu, số lượng hồng cầu giảm, tăng kali phosphatase trong máu, tăng creatin phosphokinase trong máu *.
- (*): Phản ứng bất lợi khi đưa ra thị trường.
- (**): Tiêu chảy không nhiễm trùng và các xét nghiệm chức năng gan bất thường trong các nghiên cứu pha 3 thường xảy ra ở bệnh nhân điều trị đồng thời với colchicin.
- Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đối với febuxostat đã xảy ra gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell) phản ứng/sốc phản vệ. Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc đặc trưng bởi sự phát ban da liên quan đến các vết loét hoặc tổn thương niêm mạc và kích ứng mắt. Phản ứng quá mẫn với febuxostat có thể liên quan đến các triệu chứng sau đây: Phản ứng da có đặc điểm là phát ban maculopapular, phát ban hay tróc da, nhưng cũng có tổn thương da, phù mặt, sốt, bất thường về huyết học như giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ái toan, gan và thận bao gồm viêm thận kết mạc và niêm mạc.
- Các đợt Gout bùng phát thường gặp ngay sau khi bắt đầu điều trị và trong những tháng đầu tiên. Sau đó, tần suất xuất hiện bệnh Gout giảm theo thời gian. Khuyển cáo nên dự phòng các cơn Gout bùng phát.
- Sau khi bắt đầu sử dụng thuốc, thường thấy cơn Gout bùng phát. Nguyên nhân là do để giảm acid uric trong máu, cơ thể cần huy động urat dự trữ ở mô. Để ngăn ngừa cơn Gout bùng phát, lúc bắt đầu sử dụng thuốc nên dùng đồng thời với một NSAID (thuốc kháng viêm giảm đau non-steroid) hoặc colchicin.
Tương tác thuốc
- Không sử dụng FORIBAT 80 cùng với: Mercaptopurin, azathioprin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Bệnh nhân xuất hiện triệu chứng hôn mê hoặc không thở được.
- Ngừng thuốc và đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế gần nhất để được điều trị triệu chứng và theo dõi.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng với bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc mercaptopurine/azathioprine.
- Không nên dùng FORIBAT 80 đối với bệnh nhân suy thận nặng, có tiền sử xơ vữa động mạch và/hoặc nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết, có thay đổi chức năng tuyến giáp; bệnh nhân có đợt Gout cấp, lắng đọng xanthin; bệnh nhân rối loạn chức năng gan; bệnh nhân rối loạn tuyến giáp.
- Bệnh nhân được ghép tạng: Chưa có kinh nghiệm điều trị.
- FORIBAT 80 có chứa lactose, do đó không nên dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát ở phụ nữ có thai. Thuốc chỉ được sử dụng trong thời kì mang thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với bào thai.
- Chưa có nghiên cứu rõ ràng về việc febuxostat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không nên dùng febuxostat cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Buồn ngủ, chóng mặt và mờ mắt đã được báo cáo khi sử dụng febuxostat. Không nên dùng febuxostat khi lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 11/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
