Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Fordia 850mg United trị đái tháo đường, Hộp 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiểu đường
Hoạt chấtMetformin
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtUNITED INTERNATIONAL PHARMA
Số đăng ký893110624224
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng850 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Fordia 850mg United 100 viên chứa Metformin 850mg, thuốc thuộc nhóm biguanid, giúp giảm sản xuất glucose tại gan và cải thiện độ nhạy insulin, từ đó hỗ trợ kiểm soát đường huyết ở người mắc đái tháo đường type 2. Thuốc thường được sử dụng kết hợp với chế độ ăn uống và vận động phù hợp. Người bệnh nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt cần lưu ý chức năng thận trong quá trình điều trị.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Metformin 850 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Fordia 850mg:

  • Fordia 850mg là thuốc uống được chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường type 2, kết hợp với chế độ ăn kiêng tập thể thao.
    • Ở người lớn, sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác, hoặc với Insulin.
    • Ở trẻ em từ 10 tuổi trở lên và thanh thiếu niên, có thể dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với Insulin.

Chống chỉ định

  • Tiền sử quá mẫn với Metformin HCl.
  • Bệnh nhân toan chuyển hoá cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30ml/phút/1,73m2).
  • Tiền hôn mê do đái tháo đường.
  • Suy thận hoặc rối loạn chức năng thận (độ thanh thải Creatinin < 60ml/phút).
  • Các tình trạng cấp tính với khả năng làm thay đổi chức năng thận như:
    • Mất nước.
    • Nhiễm khuẩn nặng.
    • Sốc.
    • Tiêm tĩnh mạch các chất cản quang có chứa Iod.
  • Bệnh lý cấp hoặc mạn tính có thể gây ra tình trạng giảm Oxy mô như:
    • Suy tim mất bù.
    • Suy hô hấp.
    • Nhồi máu cơ tim gần đây.
    • Sốc.
  • Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
  • Thời kỳ cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc được sử dụng đường uống, dùng trọn viên với nước.
  • Thời điểm sử dụng thuốc phụ thuộc vào kế hoạch điều trị cụ thể thích hợp với từng trường hợp bệnh, cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng:

Người lớn Liều khuyến cáo
  • Liều khởi đầu đối với bệnh nhân chưa sử dụng metformin là 500 mg x 1 lần/ngày.
  • Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại trên đường tiêu hóa và cần tăng liều, có thể tăng thêm 500 mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp, không vượt quá liều tối đa khuyến cáo là 2000 mg/ngày.
  • Nếu chuyển từ một thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác sang Fordia thì ngưng dùng thuốc đó và bắt đầu dùng Fordia với liều chỉ định như trên.
Kết hợp cùng insulin
  • Metformin và insulin có thể được sử dụng phối hợp để đạt kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu thường dùng là 500 mg hoặc 850 mg, chia làm 2 hoặc 3 lần mỗi ngày. Liều insulin được điều chỉnh dựa vào trị số đường huyết.
Trẻ em Đơn trị liệu và kết hợp cùng insulin
  • Metformin HCl có thể được sử dụng ở trẻ em từ 10 tuổi trở lên và thanh thiếu niên.
  • Liều khởi đầu thông thường của metformin hydrochloride là 500 mg hoặc 850 mg x 1 lần/ngày, dùng trong hoặc sau bữa ăn.
  • Sau 10 - 15 ngày, điều chỉnh liều dựa trên kết quả xét nghiệm đường huyết. Liều tối đa của metformin hydrochloride là 2 g mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.
Đối tượng đặc biệt Người cao tuổi
  • Do metformin có khả năng làm giảm chức năng thận ở người cao tuổi, việc chỉnh liều metformin nên dựa trên chức năng thận. Cần theo dõi chức năng thận thường xuyên.
Bệnh nhân suy thận
  • Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó.
Bắt đầu điều trị
  • Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m².
  • Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR trong khoảng 30 - 45 ml/phút/1,73 m².
Trong quá trình sử dụng metformin
  • Nếu eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút/1,73 m², cần đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị.
  • Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 ml/phút/1,73 m².
  • Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod.
  • Trên những bệnh nhân có eGFR trong khoảng 30 - 60 ml/phút/1,73 m², bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, cần ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại eGFR sau 48 giờ kể từ khi chụp và chỉ sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.

Tác dụng phụ

  • Trong quá trình sử dụng thuốc Fordia 850 mg, có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
  • Các tác dụng phụ được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000). Các trường hợp không thể ước lượng tần suất được liệt kê là “chưa rõ tần suất”.
Rối loạn hệ thần kinh
  • Thường gặp: Rối loạn vị giác.
Rối loạn tiêu hóa
  • Rất thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn. Những tác dụng không mong muốn này thường xảy ra trong giai đoạn điều trị ban đầu và tự khỏi trong phần lớn các trường hợp. Để giảm nguy cơ gặp các tác dụng phụ này, khuyến cáo nên uống metformin 2 hoặc 3 lần mỗi ngày trong hoặc sau bữa ăn. Việc tăng liều từ từ cũng có thể cải thiện khả năng dung nạp của đường tiêu hóa.
Rối loạn da và mô dưới da
  • Rất hiếm gặp: Phản ứng trên da như ban đỏ, ngứa, nổi mề đay.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
  • Rất hiếm gặp: Nhiễm acid lactic; giảm hấp thu vitamin B12 kèm giảm nồng độ vitamin B12 trong huyết tương khi sử dụng metformin trong thời gian dài. Cần lưu ý ở bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ.
Rối loạn gan - mật
  • Rất hiếm gặp: Có báo cáo về xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc viêm gan, tình trạng được cải thiện sau khi ngừng metformin.
Thông báo cho chuyên gia y tế những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc trị đái tháo đường: Acarbose làm giảm sinh khả dụng của metformin HCl. Ở bệnh nhân đái tháo đường type 2, điều trị phối hợp glibenclamide và metformin HCl cho thấy sự giảm biến thiên của diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong máu theo thời gian (AUC) cũng như nồng độ đỉnh của glibenclamide trong máu.
  • Thuốc lợi tiểu: Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide có thể làm bệnh đái tháo đường trở nên trầm trọng hơn, dẫn đến tăng nhu cầu sử dụng thuốc đái tháo đường dạng uống, mất kiểm soát đái tháo đường tạm thời hoặc giảm đáp ứng với thuốc điều trị đái tháo đường. Sử dụng đồng thời furosemide và metformin HCl làm tăng nồng độ đỉnh của metformin HCl trong huyết tương và trong máu khoảng 22%, AUC của metformin HCl khoảng 15%. Khi dùng cùng metformin HCl, nồng độ đỉnh trong huyết tương của furosemide giảm 31%, AUC giảm 12% so với khi dùng đơn độc, và thời gian bán thải của furosemide giảm 32%.
  • Nifedipine: Sử dụng đồng thời metformin HCl và nifedipine ở người khỏe mạnh làm tăng hấp thu và tăng bài tiết metformin HCl qua nước tiểu.
  • Các thuốc được thải trừ qua ống thận (như amiloride, digoxin, morphine, procainamide, quinidine, quinine, ranitidine, triamterene, trimethoprim, vancomycin): Có thể làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương, nồng độ trong máu toàn phần và AUC trong máu toàn phần của metformin HCl.
  • Cimetidine: Trong các nghiên cứu đơn liều và đa liều ở người khỏe mạnh, sử dụng đồng thời cimetidine và metformin HCl làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương và nồng độ metformin HCl trong máu toàn phần khoảng 60 - 81%, đồng thời AUC của metformin HCl tăng khoảng 40 - 50%.
  • Các thuốc chẹn beta-adrenergic: Các thuốc chẹn beta-adrenergic có thể làm giảm dung nạp glucose, tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của tình trạng hạ glucose huyết, che lấp triệu chứng tim đập nhanh và tăng tiết mồ hôi khi hạ glucose huyết, đồng thời làm chậm quá trình hồi phục nồng độ glucose huyết sau khi hạ glucose huyết do thuốc. Ngoài ra, các thuốc này còn có thể làm thay đổi đáp ứng huyết động học do suy giảm tuần hoàn ngoại vi.
  • Rượu: Sử dụng phối hợp rượu và metformin HCl làm tăng nguy cơ hạ glucose huyết và nhiễm acid lactic.
  • Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE): Các thuốc ức chế ACE (như captopril, enalapril) làm giảm nồng độ glucose huyết lúc đói ở người không bị đái tháo đường và làm tăng độ nhạy cảm với insulin.
  • Các thuốc khác: Các thuốc làm tăng glucose huyết và có thể ảnh hưởng bất lợi đến việc kiểm soát glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo đường gồm corticosteroid, thuốc tránh thai đường uống, thuốc cường giao cảm, phenothiazine, niacin, thuốc ức chế kênh calci và isoniazid.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không thấy giảm đường huyết sau khi uống 85 g Metformin HCl, mặc dù nhiễm Acid Lactic đã xảy ra trong trường hợp đó. Metformin HCl có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/phút; do đó sự thẩm phân máu (lọc máu) có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Nhiễm toan lactic
  • Quá trình giám sát hậu mãi đã ghi nhận các trường hợp nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, bao gồm cả các trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp và loạn nhịp chậm kéo dài. Khởi phát của tình trạng nhiễm toan lactic liên quan đến metformin thường khó nhận biết, kèm theo các triệu chứng không đặc hiệu như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng. Nhiễm toan lactic liên quan đến metformin được đặc trưng bởi nồng độ lactat trong máu tăng (> 5 mmol/L), tăng khoảng trống anion (không có bằng chứng của ceton niệu hoặc ceton máu), tăng tỷ lệ lactat/pyruvat và nồng độ metformin huyết tương thường > 5 mcg/mL.
  • Các yếu tố nguy cơ của nhiễm toan lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định (ví dụ các chất ức chế carbonic anhydrase như topiramat), tuổi từ 65 trở lên, thực hiện chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác, tình trạng giảm oxy huyết (ví dụ suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu và suy gan. Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ và xử trí nhiễm toan lactic liên quan đến metformin ở nhóm bệnh nhân nguy cơ cao được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng.
  • Nếu nghi ngờ có nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, cần ngừng sử dụng metformin, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp. Ở những bệnh nhân đang điều trị với metformin đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ cao có nhiễm toan lactic, khuyến cáo tiến hành lọc máu sớm để điều chỉnh tình trạng nhiễm toan và loại bỏ lượng metformin tích lũy (metformin hydrochloride có thể được thẩm tách với độ thanh thải lên đến 170 ml/phút trong điều kiện huyết động ổn định). Lọc máu có thể giúp đảo ngược triệu chứng và phục hồi tình trạng bệnh.
  • Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà nhận biết các triệu chứng của nhiễm toan lactic. Khi xuất hiện các triệu chứng này, cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Các triệu chứng của nhiễm toan lactic bao gồm:
    • Nôn.
    • Đau dạ dày (đau bụng).
    • Chuột rút cơ.
    • Suy nhược cơ thể nghiêm trọng.
    • Mệt mỏi.
    • Khó thở.
    • Giảm thân nhiệt và nhịp tim.
  • Đối với mỗi yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, các khuyến cáo nhằm giảm thiểu nguy cơ và xử trí tình trạng này được trình bày cụ thể như sau:
Suy thận
  • Các trường hợp nhiễm toan lactic liên quan đến metformin trong quá trình giám sát hậu mãi chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân suy thận nặng. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic tăng theo mức độ suy giảm chức năng thận do metformin được thải trừ chủ yếu qua thận.
  • Khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm:
    • Trước khi khởi đầu điều trị với metformin, cần ước tính mức lọc cầu thận (eGFR).
    • Chống chỉ định metformin ở bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m².
    • Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR trong khoảng 30 - 45 ml/phút/1,73 m².
    • Đánh giá eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả bệnh nhân sử dụng metformin. Ở bệnh nhân có nguy cơ suy thận cao (ví dụ người cao tuổi), cần theo dõi chức năng thận thường xuyên hơn.
    • Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút/1,73 m², cần đánh giá nguy cơ - lợi ích của việc tiếp tục điều trị.
Tương tác thuốc
  • Sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, do ảnh hưởng đến huyết động học, cân bằng acid - base hoặc làm tăng tích lũy metformin. Vì vậy, cần cân nhắc theo dõi bệnh nhân thường xuyên hơn.
Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên
  • Nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin tăng theo tuổi do người cao tuổi có nguy cơ suy gan, suy thận hoặc suy tim cao hơn. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn ở nhóm bệnh nhân này.
Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang
  • Việc tiêm thuốc cản quang vào mạch máu ở bệnh nhân đang điều trị metformin có thể gây suy giảm cấp tính chức năng thận và dẫn đến nhiễm toan lactic. Cần ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod ở những bệnh nhân có eGFR từ 30 - 60 ml/phút/1,73 m², bệnh nhân có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch. Đánh giá lại eGFR sau 48 giờ và chỉ sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.
Phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác
  • Việc hạn chế ăn uống và dịch trong quá trình phẫu thuật hoặc thực hiện thủ thuật có thể làm tăng nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn, tụt huyết áp và suy thận. Nên tạm ngừng metformin khi bệnh nhân bị hạn chế lượng thức ăn và dịch đưa vào cơ thể.
Tình trạng giảm oxy huyết
  • Quá trình theo dõi hậu mãi đã ghi nhận một số trường hợp nhiễm toan lactic liên quan đến metformin xảy ra trong bối cảnh suy tim sung huyết cấp, đặc biệt khi kèm theo giảm tưới máu và giảm oxy huyết. Trụy tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh lý khác liên quan đến giảm oxy huyết có liên quan đến nhiễm toan lactic và cũng có thể gây tăng nitơ huyết trước thận. Khi các tình trạng này xảy ra, cần ngừng sử dụng metformin.
Uống rượu
  • Rượu có thể ảnh hưởng đến tác động của metformin trên chuyển hóa lactat, từ đó làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. Cần cảnh báo bệnh nhân tránh uống rượu trong thời gian sử dụng metformin.
Suy gan
  • Bệnh nhân suy gan có thể tăng nguy cơ nhiễm toan lactic do giảm khả năng thải trừ lactat, dẫn đến tăng nồng độ lactat trong máu. Vì vậy, tránh sử dụng metformin ở những bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan dựa trên xét nghiệm hoặc lâm sàng.
  • Điều trị kéo dài với metformin hydrochloride có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 và acid folic từ đường tiêu hóa.
Trẻ em
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát kéo dài 1 năm, không ghi nhận ảnh hưởng của metformin đối với sự tăng trưởng và tuổi dậy thì. Tuy nhiên, hiện chưa có dữ liệu dài hạn về các tiêu chí cụ thể này. Vì vậy, cần theo dõi ảnh hưởng của metformin trên các thông số phát triển ở trẻ em, đặc biệt là trẻ trước tuổi dậy thì.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Một số ít tài liệu báo cáo là metformin không nên dùng ở phụ nữ mang thai vì làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Nghiên cứu ở động vật không thấy tác hại gì đối với thai kỳ, sự phát triển hôi hoặc thai, lúc sinh hoặc sau sinh. Khi bệnh nhân dự định mang thai và đang mang thai, khuyến cáo không nên dùng metformin điều trị bệnh đái tháo đường mà chủ yếu dùng insulin để duy trì mức đường huyết càng gần bình thường càng tốt, để giảm nguy cơ dị tật thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
  • Metformin được tiết vào sữa mẹ. Không có tác dụng phụ nào được ghi nhận ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ mới sinh bú sữa mẹ. Tuy nhiên, một số ít tài l iệu khuyến cáo alfk hông nên cho con bú trong khi điều trị với metformin. Do đó, không nên dùng thuốc khi đang cho con bú, cân nhắc đến lợi ích của việc cho con bú và những nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến trẻ em.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Khi dùng metformin đơn trị liệu không gây hạ đường huyết. Vì thế, không ảnh hưởng đến khả ănng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng đồng thời metformin với các thuốc điều trị đái tháo đường khác (Sulfonylurea, insulin, meglitinide).
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
UI

United International Pharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.