Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Fonroxil 500 mg Hà Tây điều trị nhiễm khuẩn 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefadroxil
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Hà Tây
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng500 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Fonroxil được sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu, da và mô mềm,...

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefadroxil 500 mg

Chỉ định

  • Viêm họng, viêm amidan do liên cầu khuẩn.
  • Viêm phế quản phổi, viêm phổi.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
  • Với những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương, penicilin vẫn là thuốc ưu tiên được chọn, các kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 chỉ là thuốc được chọn thứ hai để sử dụng, cần tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần khảo sát chức năng thận ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với cefadroxil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống. Thuốc có thể uống lúc đói hay no. Tuy nhiên nên uống lúc no để hạn chế tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa của thuốc.

Liều dùng:

  • Liều lượng phụ thuộc vào sự nhạy cảm của vi khuẩn, mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân (thận và chức năng gan).
  • Người có chức năng thận bình thường:
Dấu hiệu Người lớn và thanh thiếu niên > 40 kg có chức năng thận bình thường Trẻ em (< 40 kg) có chức năng thận bình thường
Viêm họng, viêm amidan do liên cầu khuẩn 1000 mg/ngày, uống 1 lần mỗi ngày trong ít nhất 10 ngày 30 mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày, uống ít nhất trong 10 ngày
Viêm phế quản phổi, viêm phổi 1000 mg/ngày, chia làm 2 lần mỗi ngày 30 - 50 mg/kg/ngày, chia 2 lần
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 1000 mg/ngày, chia làm 2 lần mỗi ngày 30 - 50 mg/kg/ngày, chia 2 lần
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da 1000 mg/ngày, chia làm 2 lần mỗi ngày 30 - 50 mg/kg/ngày, chia 2 lần
  • Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, người lớn có thể tăng liều. Liều tối đa là 4g mỗi ngày.
  • Không nên dùng dạng bào chế này cho trẻ em dưới 6 tuổi vì không thích hợp.
  • Người suy thận: Liều lượng nên được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.
Clcr Liều khởi đầu Liều duy trì Khoảng liều
50 - 25 500 - 1000 mg 500mg Cách 12 giờ/lần
25 - 10 500 - 1000 mg 500mg Cách 24 giờ/lần
10 - 0 500 - 1000 mg 500 mg Cách 36 giờ/lần
  • Trẻ em (< 40 kg) suy thận: Cefadroxil không được khuyến cáo cho trẻ em bị suy thận và trẻ chạy thận nhân tạo.
  • Người suy gan: Không cần thiết chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan.
  • Người cao tuổi: Cefadroxil được đào thải qua thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận.
  • Cefadroxil không được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Chú ý: Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5 - 10 ngày.

Tác dụng phụ

Ước tính thấy tác dụng không mong muốn của thuốc khoảng 6% đến 7% người được điều trị: * Thường gặp, 1/100 ≤ ADR > 1/10

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Gan: Tăng transaminase có hồi phục.
  • Tiết niệu -sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù mạch.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.
  • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.
  • Cơ xương khớp: Đau khớp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ngừng sử dụng cefadroxil. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, kháng histamin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
  • Các trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý bổ sung dịch và chất điện giải, bổ sung protein và uống metronidazol, là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trị viêm đại tràng do C.difficile.

Tương tác thuốc

  • Cefadroxil không nên kết hợp với kháng sinh kìm khuẩn (tetracyclin, erythromycin, sulfonamid, cloramphenicol) vỉ gây tác dụng đối kháng.
  • Dùng cefadroxil cùng với kháng sinh aminoglycosid, polymyxin B, colistin hoặc thuốc lợi tiểu quai liều cao có thể tăng độc tính với thận.
  • Thuốc chống đông máu, chất ức chế kết tập tiểu cầu: sử dụng kết hợp lâu dài cần kiểm tra thường xuyên thông số đông máu để tránh biến chứng xuất huyết.
  • Cholestyramin gắn với cefadroxil ở ruột có thể làm giảm sinh khả dụng của cefadroxil.
  • Dùng cefadroxil cùng với probenecid có thể làm giảm bài tiết cefadroxil.
  • Cefadroxil có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai đường uống.
  • Cefadroxil có thể làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Biểu hiện: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Cách xử trí:

  • Gây nôn hoặc rửa dạ dày, thẩm tách thận nếu cần thiết. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ, truyền dịch cân bằng nước và điện giải, theo dõi chức năng thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cefadroxil không phân bố vào dịch não tủy và không được chỉ định để điều trị viêm màng não.
  • Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm P-lactam, nên phải có sự thận trọng thích đáng và sẵn sàng có mọi phương tiện để điều trị phản ứng phản vệ khi dùng cefadroxil cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefadroxil, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
  • Thận trọng khi dùng cefadroxil cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.
  • Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị ỉa chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, liều lượng phải được chỉnh theo cấp độ suy thận. Chưa có đủ số liệu tin cậy chứng tỏ dùng phối hợp cefadroxil với các thuốc độc với thận như các aminoglycosid có thể làm thay đổi độc tính với thận.
  • Kinh nghiệm sử dụng cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế. cần thận trọng khi dùng cho những đối tượng này.
  • Phản ứng dị ứng: Phải ngưng điều trị nếu phản ứng dị ứng xảy ra (nổi mày đay, phát ban, ngứa, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, rối loạn hô hấp...) và biện pháp xử trí thích hợp cần được thực hiện (ức chế giao cảm, corticosteroid và/hoặc kháng histamin).
  • Sử dụng thuốc kéo dài cần thường xuyên kiểm tra công thức máu và xét nghiệm chức năng gan, thận. Bội nhiễm nấm (như Candida) có thể xảy ra khi điều trị kéo dài với cefadroxil.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Mặc dù cho tới nay chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, nhưng do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về sử dụng cefadroxil trên những người mang thai, nên cần phải dùng thận trọng và chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

  • Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, tuy nhiên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú, nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, căng thẳng, mất ngủ và mệt mỏi, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 17/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
DP

Dược phẩm Hà Tây

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.