

Thuốc Flexilor 4 mg Glenmark điều trị viêm xương khớp 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng viêm |
| Hoạt chất | Lornoxicam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Glenmark |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 4mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Flexilor 4 được sản xuất bởi Công ty Glenmark Pharmaceuticals - Ấn Độ, có thành phần chính là Lornoxicam. Thuốc Flexilor 4 được chỉ định trong điều trị các chứng đau và viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và các bệnh nhân viêm cơ xương khác như đau thắt lưng, viêm cột sống cứng khớp, viêm khớp dạng gút.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Lornoxicam | 4mg |
Chỉ định
- Các chứng đau và viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và các bệnh nhân viêm cơ xương khác như đau thắt lưng, viêm cột sống cứng khớp, viêm khớp dạng gút.
Chống chỉ định
- Dị ứng với Lornoxicam hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm (co thắt phế quản, viêm mũi, dị ứng nổi mày đay) với các thuốc chống viêm không steroid khác, gồm cả acid acetyl salicylic.
- Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hoá, xuất huyết não.
- Các bệnh nhân bị rối loạn đông máu và chảy máu.
- Các bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc có tiền sử loét dạ dày tái phát.
- Các bệnh nhân bị suy gan suy thận nặng.
- Các bệnh nhân bị giảm tiểu cầu.
- Các bệnh nhân bị suy tim nặng hoặc chưa được kiểm soát.
- Phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống. Uống ngay trước bữa ăn với nhiều nước.
Liều dùng:
- Đối với tất cả các bệnh nhân, nên điều chỉnh liều theo đáp ứng bệnh.
Đối với mức độ đau nhẹ và trung bình
- Liều khuyến cáo là từ 8 – 16mg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Tổng liều mỗi ngày không được quá 16mg.
Đối với viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp
- Liều khuyến cáo ban đầu là 12mg/ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Liều duy trì không được quá 16mg/ngày.
Tác dụng phụ
- Dung nạp của Lornoxicam giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, với tác dụng không mong muốn được thấy nhiều nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là rối loạn tiêu hoá (đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn).
- Chung: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mất ngon miệng, ra nhiều mồ hôi, giảm cân, phù, phản ứng dị ứng, suy nhược, tăng cân nhẹ.
- Hệ thần kinh trung ương (CNS): Mất ngủ, trầm cảm.
- Đường tiêu hoá: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, đầy hơi, nuốt khó, táo bón, viêm dạ dày, khô miệng, viêm miệng, trào ngược dạ dày - thực quản, loét dạ dày có hoặc không chảy máu, viêm thực quản, trực tràng, trĩ, chảy máu trực tràng.
- Huyết học: Thiếu máu, tụ huyết, kéo dài thời gian chảy máu, giảm tiểu cầu.
- Gan: Tăng transaminase huyết.
- Da: Các phản ứng dị ứng da như viêm da, đỏ và ngứa, rụng tóc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Warfarin và các thuốc chống đông máu: Dùng đồng thời Lornoxicam với các thuốc chống đông máu hay các thuốc ức chế kết tụ tiểu cầu có thể làm tăng thời gian chảy máu.
- Sulphonyl urea: Dùng đồng thời Lornoxicam có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết.
- Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác: Dùng đồng thời Lornoxicam làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc.
- Các thuốc lợi tiểu: Dùng đồng thời Lornoxicam làm giảm tác dụng của các thuốc lợi tiểu. Các thuốc chống viêm không Steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu của furosemide.
- Các thuốc ức chế ACE: Dùng đồng thời Lornoxicam làm giảm tác dụng của các thuốc ức chế ACE, có thể dẫn đến nguy cơ suy thận cấp.
- Lithium: Dùng đồng thời Lornoxicam có thể dẫn đến tăng nồng độ đỉnh Lithium dẫn đến tăng các tác dụng phụ của thuốc. Tránh dùng đồng thời thuốc với lithium nếu không được kiểm tra nồng độ lithium huyết tương thường xuyên.
- Methotraxate: Dùng đồng thời Lornoxicam làm tăng nồng độ trong huyết thanh của methotraxate. Cần thận trọng nếu dùng cả thuốc chống viêm phi steroid và methotrexate trong vòng 24 giờ.
- Cimetidine: Làm tăng nồng độ trong huyết thanh của lornoxicam (không thấy có tương tác nào giữa lornoxicam và ranitidin, hay lornoxicam và các thuốc trung hoà acid).
- Digoxin: Lornoxicam làm giảm độ thanh thải của digoxin qua thận.
- Cyclosporin: Lornoxicam làm tăng độc tính với thận của cyclosporin.
- Lornoxicam tương tác với các tác nhân gây cảm ứng và ức chế CYP2C9 isoenzym đã biết như phenytoin, amidarone, miconazole, tranylcypromine và rifampicin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Dùng Lornoxicam quá liều có thể gây ra buồn nôn, nôn, chóng mặt, mất điều hoà cơ thể, hôn mê và co cứng, tổn thương gan và thận, rối loạn đông máu. Trong trường hợp dùng quá liều, cần ngưng thuốc ngay. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng cho bệnh nhân.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không nên dùng Lornoxicam cho bệnh nhân nhi.
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi, trừ phi dùng cho bệnh nhân suy gan và suy thận, trong các trường hợp này cần giảm liều.
- Đối với bệnh nhân suy gan, liều khuyến cáo tối đa mỗi ngày là 12mg.
- Đối với bệnh nhân suy thận, liều dùng khuyến cáo tối đa mỗi ngày là 12mg.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không dùng cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Không dùng cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

