Logo
RX

Flazole 400 (Ribavirin 400 mg) S.P.M 2 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng virus
Hoạt chấtRibavirin
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtS.P.M
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng400 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Flazole 400 S.P.M dùng để điều trị viêm gan C mạn tính, nhưng bắt buộc phải dùng chung với các thuốc khác như Peginterferon alfa hoặc Interferon alfa, tuyệt đối không dùng đơn độc.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ribavirin 400 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Flazole 400:

  • Ribavirin được chỉ định điều trị viêm gan C mạn tính và phải được dùng phối hợp với peginterferon alfa hoặc interferon alfa. Không được sử dụng ribavirin riêng lẻ.
  • Bệnh nhân mắc bệnh lần đầu: Ribavirin được chỉ định dùng phối hợp với peginterferon alfa hoặc interferon alfa trong điều trị viêm gan C mạn tính ở người lớn chưa được điều trị, không bị mất bù gan, ALT cao và cho kết quả dương tính với huyết thanh HCV-RNA.
  • Bệnh nhân tái phát: Ribavirin được chỉ định dùng phối hợp với peginterferon alfa hoặc interferon alfa trong điều trị viêm gan mạn tính ở người lớn đã có đáp ứng với liệu pháp đơn trị liệu bằng interferon alfa trước đó (ALT trở lại bình thường khi kết thúc điều trị) nhưng sau đó lại tái phát.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với ribavirin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai: Không nên dùng ribavirin cho đến khi có kết quả thử thai âm tính.
  • Bà mẹ cho con bú: Không nên sử dụng ribavirin ở phụ nữ đang cho con bú.
  • Tiền sử bệnh tim nặng, kể cả bệnh tim không ổn định hay không kiểm soát được trong vòng 6 tháng trước đó.
  • Các tình trạng bệnh nghiêm trọng gây suy nhược khác, bao gồm những bệnh nhân suy thận mạn tính, bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút và/hoặc đang thẩm tách máu.
  • Suy gan nghiêm trọng hoặc xơ gan mất bù.
  • Các bệnh rối loạn về máu (ví dụ: bệnh thalassemia, bệnh thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liễm) do phải điều trị kết hợp với peginterferon alfa hoặc interferon alfa.
  • Có triệu chứng hoặc tiền sử mắc bệnh tâm thần nghiêm trọng, nhất là các trường hợp tram cảm nặng, có ý định hoặc có ý tự sát.
  • Viêm gan tự miễn, hoặc có tiền sử mắc bệnh tự miễn.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Thuốc nên bắt đầu sử dụng và giám sát bởi những bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị viêm gan C mạn tính.

Liều dùng cho người lớn trên 18 tuổi:

  • Đối với bệnh nhân viêm gan C mạn tính có kiểu gen 1 hoặc liều dùng phụ thuộc vào trọng lượng của cơ thể bệnh nhân. Thuốc được uống ngày 2 lần, đúng giờ và không phụ thuộc vào bữa ăn.
    • Trọng lượng cơ thể đến 75 kg: 400 mg (1 viên) vào buổi sáng và 60 mg (1½ viên) vào buổi tối.
    • Trên 75 kg: 600 mg (1 1⁄2 viên) uống vào buổi sáng và 600 mg (1 1⁄2 viên) uống vào buổi tối.
  • Đối với bệnh nhân viêm gan C mạn tính có kiểu gen 2 hoặc 3: Tất cả người lớn: 800 mg (2 viên) chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và tối.
  • Đối với bệnh nhân nhiễm cùng lúc HCV/HIV: Tất cả người lớn: 800 mg (2 viên) mỗi ngày, chia làm 2 lần uống vào buổi sáng và tối, không phân biệt kiểu gen.
  • Giảm liều ribavirin có thể cần thiết ở những bệnh nhân có các nồng độ hemoglobin thấp. Ribavirin chống chỉ định ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ít hơn 50ml/phút.
  • Ribavirin phải được dùng phối hợp với peginterferin alfa (1,5 microgram/kg/tuần) hoặc interferon alfa (3 triệu đơn vị x 3 lần/tuần). Việc chọn lựa chế độ kết hợp tùy thuộc vào bệnh trạng của bệnh nhân. Chế độ điều trị được chọn phải dựa trên hiệu quả dự kiến và độ an toàn của liệu pháp kết hợp cho từng bệnh nhân.

Thời gian dùng thuốc:

  • Thời gian điều trị có thể bị ảnh hưởng bởi kiểu gen của virus viêm gan C mạn tính.
    • Đối với bệnh nhân có kiểu gen virus 1 và 4 nên được điều trị trong 48 tuần. Bệnh nhân có kiểu gen virus 2 hoặc 3 nên điều trị trong 24 tuần.
    • Đối với những bệnh nhân có kiểu gen 5 hoặc 6 chưa có báo cáo.
  • Người bệnh tái phát sau khi đã được điều trị interferon alpha-2b: 24 tuần (6 tháng). Hiệu quả và độ an toàn của phối hợp này chưa được xác định khi điều trị kéo dài trên 6 tháng.
  • Người bệnh chưa điều trị interferon alpha-2b: 24 - 48 tuần (6 - 12 tháng). Đến tuần 24, kiểm tra xem điều trị có đáp ứng không bằng cách đo nồng độ ARN HCV huyết thanh. Nếu không có đáp ứng, ngừng thuốc vì điều trị thêm có nhiều khả năng không đạt kết quả.
  • Đối với người bệnh nhiễm cùng lúc HCV/HIV, điều trị liên tục trong 48 tuần bất kể kiểu gen.

Các trường hợp đặc biệt:

  • Suy thận: Dược động học của ribavirin thay đổi ở từng bệnh nhân suy thận do độ thanh thải giảm ở các bệnh nhân này. Vì thế, phải tiến hành đánh giá chức năng thận của tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị bằng ribavirin. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút thì không được dùng ribavirin. Nếu creatinin huyết thanh tăng đến > 2mg/dl thì phải ngưng dùng ribavirin và peginterferon alfa/interferon alfa.
  • Suy gan: Không có tương tác dược động nào xảy ra giữa ribavirin và chức năng gan. Vì thế không cần điều chỉnh liều ribavirin đối với bệnh nhân suy gan.
  • Người lớn tuổi (> 65 tuổi): Tuổi của bệnh nhân không gây tác động nghiêm trọng nào đến dược động học của ribavirin. Tuy nhiên, giống như những bệnh nhân trẻ tuổi hơn, cần kiểm tra chức năng thận trước khi điều trị bằng ribavirin.
  • Bệnh nhân dưới 18 tuổi: Hiệu quả và tính an toàn của ribavirin đối với những bệnh nhân này vẫn chưa được đánh giá. Ribavirin không được khuyên dùng ở những bệnh nhân là trẻ em hoặc thiếu niên dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ

  • Khi được dùng đường hít, Ribavirin đôi khi dẫn đến sự xấu đi của chức năng phổi, viêm phổi do vi khuẩn, và tràn khí ngực, và các hiệu ứng tim mạch (bao gồm giảm huyết áp máu và ngừng tim), và hiếm khi xảy ra bệnh tiêu máu và tiêu tế bào lưới. Viêm kết mạc và phát ban da cũng đã xảy ra.
  • Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất được báo cáo bởi bệnh nhân dùng ribavirin bằng đường uống chung với Interferon alfa hoặc Peginterferon alfa là các phản ứng tâm thần (như lo lắng, trầm cảm, mất ngủ, và khó chịu) và hội chứng giống như cúm. Các hiệu ứng không mong muốn đe dọa mạng sống hoặc gây tử vong bao gồm trầm cảm nặng, có ý định tự tử, tái phát lạm dụng hoặc dùng quá liều thuốc an thần và nhiễm khuẩn.
  • Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng bao gồm bệnh thiếu máu do tan huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu không tái tạo, bệnh tiểu đường, rối loạn miễn dịch tự động, các hội chứng dạ dày – ruột, viêm tụy, tắc mạch phổi, đau ngực, rối loạn chức năng gan, và viêm thành phế nang kẽ.
  • Lupus ban đỏ, phát ban (bao gồm nhưng rất hiếm là hội chứng Stevens- Johnson và hoại tử biểu bì), và nhạy cảm với ánh sáng cũng đã được báo cáo.
  • Tốc độ tăng trưởng chậm (bao gồm cả sự sụt giảm chiều cao và cân nặng) đã được báo cáo ở trẻ em.
  • Tỷ lệ tác dụng phụ báo cáo ở những bệnh nhân 110 với nghi ngờ hoặc có thể xảy ra SARS người đã được điều trị với Ribavirin thấy 61% bệnh nhân có bằng chứng về bệnh thiếu máu tiêu huyết. Trong nhóm nhỏ 76 bệnh nhân: tình trạng calcium trong máu thấp bất thường và tình trạng magnesium trong máu bất thường được báo cáo ở mức 58% và 46% số bệnh nhân tương ứng, trong khi 29% có bằng chứng của cả hai tình trạng calcium và magnesium trong máu thấp bất thường.
  • Một nghiên cứu hồi cứu trên một nhóm nhỏ thấy rằng các tác dụng không mong muốn mạnh với việc sử dụng Ribavirin (hầu hết ở liều cao) ở 306 bệnh nhân đã được xác nhận hoặc có thể xảy ra SARS là thiếu máu kéo dài, magnesium trong máu bất thường, và nhịp tim chậm.

Tương tác thuốc

  • Kết quả của những nghiên cứu trên in vitro cho thấy cytochrome P450 enzyme không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa ribavirin. Ribavirin không ức chế cytochrome P450 enzyme. Không có bằng chứng nào từ các nghiên cứu độc tính cho thấy ribavirin gây tăng men gan. Vì thế có rất ít nguy cơ tương tác qua hệ P450 enzyme.
  • Không có tương tác dược động nào giữa ribavirin và peginterferon alfa hoặc interferon alfa.
  • Sinh khả dụng của ribavirin bị suy giảm khi điều trị cùng lúc với một thuốc kháng acid có chứa magnesi, nhôm và simethicon.
  • Trên in vifro, ribavirin ức chế sự phosphoryl hóa của zidovudin và stavudin. Vẫn chưa biết những biểu hiện lâm sàng của các phát hiện này. Tuy nhiên, những phát hiện in vifro này làm tăng khả năng dẫn tới HIV trong huyết tương tăng dần khi dùng ribavirin kết hợp với zidovudin hoặc stavudin. Vì thế, cần phải kiểm soát chặt chẽ nồng độ HIV RNA huyết thanh ở những bệnh nhân được điều trị ribavirin cùng lúc với một trong hai loại thuốc trên. Nếu nồng độ HIV RNA tăng cao, cần xem xét lại việc điều trị ribavirin cùng lúc với các chất này. Ribavirin làm tăng sự phosphorl hóa của các purin nucleosid (didanosin hoặc abacavir) trên in vitro do đó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Bất kì khả năng tương tác nào cũng có thể kéo dài tới hai tháng (gấp 5 lần nửa đời của ribavirin) sau khi ngưng điều trị ribavirin do nửa đời dài.
  • Không có bằng chứng nào về sự tương tác giữa ribavirin với các chất ức chế nonnucleoside transcriptase thuận nghịch hoặc các chất ức chế protease.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Trong những thử nghiệm lâm sàng khi sử dụng ribavirin phối hợp với peginterferon alfa hoặc interferon alfa, không có trường hợp quá liều nào được báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng chuyên biệt khi điều trị bằng đường uống. Ribavirin không nên cho dùng đường uống đối với các bệnh nhân có vấn đề y tế trước đó, bởi vấn đề có thể trở nên nghiêm trọng do Ribavirin gây ra sự tiêu huyết, trong đó có bệnh tim không ổn định hoặc bệnh rối loạn máu (thiếu máu do hoạt động khác thường trong quá trình tổng hợp hemoglobin hoặc thiếu máu vì có hồng cầu hình lưỡi liềm). Việc đếm và xác định đặc tính hóa học tế bào máu nên được đo lúc bắt đầu điều trị, sau khi 2 và 4 tuần điều trị và định kỳ sau đó.
  • Bệnh nhân suy thận và mức thanh thải creatinine ít hơn 50 mL/phút sẽ không dùng Ribavirin bằng đường uống. Nên tránh dùng ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc xơ gan mất bù. Khả năng phát triển của bệnh gút nên được xem xét ở các bệnh nhân mắc bệnh này.
  • Bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn tâm thần. Liệu pháp Ribavirin được chống chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niên có tiền sử rối loạn tâm thần. Sự phát triển của trẻ em cần được theo dõi và chức năng tuyến giáp nên được kiểm tra mỗi 3 tháng. Bệnh nhân bị nhiễm vi rút viêm gan C và HIV nên được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu độc tính trên ty thể và nhiễm axít lactic.
  • Rối loạn răng và nướu đã được báo cáo. Nên kiểm tra răng thường xuyên và vệ sinh răng miệng tốt.
  • Phụ nữ mang thai: Uống Ribavirin đã được báo cáo gây quái thai và gây chết phôi ở loai gặm nhấm. Ribavirin chống chỉ định cho phụ nữ có thai và người có thể mang thai. Ribavirin không gây quái thai ở khỉ đầu chó. Dù không có trường hợp nào được báo cáo gây quái thai sau khi tiếp xúc với Ribavirin dạng thuốc xịt trong khi mang thai, phụ nữ mang thai và những người có kế hoạch mang thai nên tránh tiếp xúc với thuốc dạng xịt. Phụ nữ mang thai nên tránh quan hệ với chồng là các bệnh nhân nam dùng Ribavirin bằng đường uống. Bệnh nhân nam chồng của phụ nữ đang mang thai nên sử dụng bao cao su để giảm thiểu âm đạo tiếp xúc với ribavirin.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Chống chỉ định dùng ribavirin cho phụ nữ có thai.

Thời kì cho con bú:

  • Chưa biết liệu ribavirin có tiết qua sữa người hay không. Do nguy cơ có phản ứng không mong muốn ở trẻ bú mẹ, phải ngưng cho con bú trước khi bắt đầu điều trị.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Ribavirin không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên các thuốc dùng phối hợp peginterferon alfa hoặc interferon alfa lại gây mệt mỏi, buồn ngủ hoặc nhầm lẫn. Do đó bệnh nhân cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang điều trị.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 10/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
S

S.P.M

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.