

Thuốc Flazacort 6 Stellapharm điều trị hen suyễn, viêm khớp, dị ứng 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng viêm |
| Hoạt chất | Deflazacort |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | StellaPharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng |
| Hàm lượng | 6 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Flazacort 6 của hãng Stellapharm chứa hoạt chất chính là Deflazacort 6mg, có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch mạnh.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Deflazacort | 6 mg |
Chỉ định
- Sốc phản vệ, hen suyễn, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng.
- Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính ở thiếu niên, đau đa cơ do thấp khớp.
- Lupus ban đỏ toàn thân, viêm da cơ, bệnh mô liên kết hỗn hợp (trừ xơ cứng hệ thống), viêm đa động mạch, bệnh sarcoid.
- Bệnh pemphigus, pemphigoid bọng nước, viêm da mủ hoại tử.
- Hội chứng thận hư thay đổi tối thiểu, viêm thận kẽ cấp tính.
- Bệnh thấp tim.
- Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
- Viêm màng bồ đào, viêm đa dây thần kinh thị giác.
- Thiếu máu tán huyết tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
- Bệnh bạch cầu lympho cấp tính, u lympho ác tính, đa u tủy.
Ức chế miễn dịch trong cấy ghép.
Chống chỉ định
- Nhiễm trùng toàn thân trừ khi đã từng được điều trị chống nhiễm trùng cụ thể.
- Quá mẫn với deflazacort hoặc bất cứ thành phần của thuốc.
Bệnh nhân được tiêm chủng virus sống.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Liều dùng
Viêm khớp dạng thấp: Liều duy trì thường từ 3 – 18 mg/ngày. Nên dùng liều thấp nhất đạt hiệu quả và tăng liều nếu cần.
Hen phế quản: Cấp tính, khi cần thiết có thể dùng liều 48 – 72 mg/ngày, giảm liều từ từ khi bệnh đã được kiểm soát; suyễn mạn tính, liều duy trì thấp nhất mà vẫn kiểm soát được triệu chứng.
Các trường hợp khác: Tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng, có thể điều chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả để duy trì.
Trẻ em: Hạn chế dùng deflazacort ở trẻ em, dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
Viêm khớp mạn tính ở thiếu niên: Liều duy trì 0,25 – 1,0 mg/kg/ngày.
Hội chứng thận hư: 1,5 mg/kg/ngày, tiếp theo điều chỉnh xuống theo nhu cầu lâm sàng.
Hen phế quản: 0,25 – 1,0 mg/kg, dùng cách ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Thường gặp
Triệu chứng giống Cushing, tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho, nhiễm trùng niệu, viêm mũi họng, rậm lông, béo phì vùng bụng, ban đỏ, bứt rứt, đau bụng kinh, khó chịu ở bụng.
Ít gặp
Loãng xương, gãy xương đốt sống và xương dài.
Khó tiêu, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, buồn nôn.
Tăng đường huyết, hạ kali máu, phù.
Nhức đầu, chóng mặt.
Ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận, vô kinh.
Không xác định tần suất
Kinh nguyệt không đều.
Nhiễm nấm candida.
Hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác, trầm trọng thêm bệnh tâm thần phân liệt.
Teo da, giãn mao mạch dưới da.
Tương tác thuốc
Khuyến cáo tăng liều duy trì deflazacort khi sử dụng đồng thời với thuốc gây cảm ứng enzym gan như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon và aminoglutethimid.
Có thể giảm liều duy trì deflazacort khi dùng chung với thuốc ức chế enzym gan như ketoconazol.
Thuốc hạ đường huyết, thuốc chống tăng HA và thuốc lợi tiểu được trung hòa bởi corticosteroid khi sử dụng đồng thời deflazacort với Estrogen.
Dùng đồng thời thuốc kháng acid và deflazacort có thể giảm sinh khả dụng, nên dùng cách ít nhất 2 giờ.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Làm gì khi quên 1 liều?
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Ức chế tuyến thượng thận: Sau khi điều trị kéo dài nên giảm liều từ từ để tránh suy thượng thận cấp có thể gây tử vong, và giảm dần trong vài tuần hoặc vài tháng tùy theo liều lượng và thời gian điều trị.
Tác dụng kháng viêm/ ức chế miễn dịch và nhiễm trùng.
Các tình trạng lâm sàng sau đây cần thận trọng đặc biệt và theo dõi bệnh nhân thường xuyên:
Bệnh tim hoặc suy tim sung huyết (ngoại trừ bệnh thấp tim), tăng huyết áp, rối loạn nghẽn mạch huyết khối. Cần hạn chế muối và bổ sung kali.
Viêm dạ dày hoặc viêm thực quản, viêm túi thừa, viêm loét đại tràng nếu có khả năng thủng, áp xe hoặc nhiễm trùng sinh mủ, khâu nối ruột non, loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc tiềm ẩn.
Đái tháo đường hoặc gia đình có tiền sử đái tháo đường, loãng xương, nhược cơ, suy thận.
Bất ổn về cảm xúc hoặc có khuynh hướng loạn tâm thần, động kinh.
Bệnh cơ do dùng corticosteroid trước đó.
Suy gan.
Suy giáp và xơ gan có thể làm tăng tác dụng glucocorticoid.
Herpes simplex ở mắt có thể thủng giác mạc.
Corticosteroid gây chậm phát triển liên quan đến liều cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thiếu niên có thể không phục hồi.
Tác dụng không mong muốn thường gặp của corticosteroid toàn thân có thể liên quan tới những hậu quả nghiêm trọng hơn ở người cao tuổi, đặc biệt như bệnh loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali huyết, đái tháo đường, nhạy cảm với các bệnh nhiễm trùng và mỏng da. Nên thẽo dõi lâm sàng chặt chẽ để tránh những phản ứng đe dọa đến tính mạng.
Thận trọng khi sử dụng Flazacort 6 cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với Flazacort 6 trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thời kỳ mang thai
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!


