
Thuốc Fixhokap Dopharma điều trị hen phế quản lọ 60ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Guaifenesin/Terbutalin sulfat |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 60ml |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Trung Ương 2 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Siro |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 66.5 mg/1.5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Fixhokap lọ 60ml do Dopharma sản xuất là siro trị bệnh đường hô hấp. Thuốc chứa Terbutaline giúp giãn phế quản và Guaifenesin giúp long đờm. Thuốc dùng điều trị hen phế quản, viêm phế quản mạn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Guaifenesin/Terbutalin sulfat | 66.5 mg/1.5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Fixhokap:
- Điều trị duy trì bệnh hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, khí phế thũng và các bệnh đường hô hấp khác có tình trạng tăng tiết nhầy và co thắt phế quản.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định nếu quá mẫn với bất kỳ dược chất hay tá dược nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Siro Fixhokap được dùng theo đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn: 10 - 15 ml (tương đương 3 - 4,5 mg terbutalin sulfat) x 3 lần/ngày.
- Trẻ em: 0,25ml (tương đương 0,075 mg terbutalin sulfat)/kg cân nặng x 3 lần/ngày, có thể dùng theo bảng sau:
|
Cân nặng (kg) |
Liều lượng |
Cân nặng (kg) |
Liều lượng |
|
4 |
1ml x 3 lần/ngày |
18 |
4,5ml x 3 lần/ngày |
|
6 |
1,5ml x 3 lần/ngày |
20 |
5ml x 3 lần/ngày |
|
8 |
2ml x 3 lần/ngày |
22 |
6ml x 3 lần/ngày |
|
10 |
2,5mk x 3 lần/ngày |
24 |
7ml x 3 lần/ngày |
|
12 |
3ml x 3 lần/ngày |
26 |
8ml x 3 lần/ngày |
|
14 |
3,5ml x 3 lần/ngày |
28 |
9ml x 3 lần/ngày |
|
16 |
4ml x 3 lần/ngày |
30 |
10ml x 3 lần/ngày |
- Nếu không đáp ứng với thuốc theo liều khuyến cáo, có thể tăng tới liều gấp đôi, với điều kiện không ghi nhận phản ứng bất lợi rõ ràng.
Tác dụng phụ
- Mức độ tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào đường dùng và liều lượng.
- Tác dụng không mong muốn có thể được hạn chế hoặc phòng ngừa bằng cách tăng dần liều điều trị khi bắt đầu sử dụng thuốc. Tất cả tác dụng không mong muốn đã ghi nhận đều là tác dụng đặc trưng của các thuốc chủ vận giao cảm, thường sẽ tự hết sau khi bắt đầu điều trị 1 - 2 tuần.
Thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100):
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Chuột rút.
- Thần kinh: Đau đầu, run.
Hiếm gặp (1/1000 > ADR ≥ 1/10000):
- Tìm mạch: Loạn nhịp tim, rung nhĩ, nhịp nhanh thất, ngoại tâm thu.
- Tiêu hóa: Buồn nôn.
- Tâm thần: Thay đổi giấc ngủ và hành vi, như dễ kích động, tăng động, bồn chồn.
- Da và mô dưới da: Mày đay, phát ban.
Tương tác thuốc
- Thuốc chẹn β2 (kể cả thuốc nhỏ mắt), đặc biệt là thuốc không tác dụng chọn lọc, có thể ức chế hoàn toàn hoặc một phần tác dụng của thuốc kích thích β2.
- Thuốc kích thích β2 có thể gây hạ kali máu, nguy cơ có thể tăng nếu dùng đồng thời với xanthin, steroid và lợi tiểu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Tương tự các tác dụng không mong muốn như: Đau đầu, lo lắng, run, buồn nôn, chuột rút, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đôi khi có thể xảy ra hạ huyết áp.
- Về cận lâm sàng: Tăng đường huyết, nhiễm toan lactic có thể xảy ra ở vài trường hợp, thuốc kích thích β2, có thể gây hạ kali máu do tái phân bố kali trong cơ thể.
Cách xử trí:
- Thường thì quá liều không cần điều trị, nếu nghi ngờ lượng terbutalin uống vào là quá lớn, nên áp dụng các biện pháp sau: Rửa dạ dày, cho uống than hoạt tính; xác định cân bằng acid-base, nồng độ glucose và các chất điện giải trong máu; theo dõi nhịp tim và huyết áp. Thuốc giải độc quá liều Terbutaline phù hợp nhất là thuốc chẹn β chọn lọc trên tim mạch, thuốc chẹn β nên được sử dụng thận trọng vì có thể gây tắc nghẽn phế quản. Trong trường hợp giãn mạch ngoại vi do kích thích β2, gây tụt huyết áp, cần chỉ định truyền dịch keo để làm tăng thể tích tuần hoàn.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Tương tự các thuốc kích thích β2 khác, cần đặc biệt thận trọng trên bệnh nhân nhiễm độc tuyến giáp và bệnh nhân có bệnh tim mạch nghiêm trọng như bệnh tim do thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh, suy tim nặng.
- Theo dõi chỉ số đường huyết được khuyến cáo trên bệnh nhân đái tháo đường sử dụng Fixhokap do nguy cơ tăng đường huyết do tác dụng kích thích.
- Thuốc kích thích β2 có thể gây ra hạ kali máu nghiêm trọng, cần đặc biệt thận trọng với bệnh nhân bị hen nặng vị tăng nguy cơ do thiếu oxy. Nguy cơ hạ kali máu có thể gia tăng khi sử dụng đồng thời với một số thuốc khác, trong những trường hợp này cần phải theo dõi và kiểm soát chỉ số kali máu.
- Đối với vận động viên, Fixhokap có thể gây ra phản ứng dương tính với xét nghiệm doping.
- Fixhokap chứa sorbitol, bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng Fixhokap.
- Sorbitol có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không thấy có tác dụng gây quái thai trên bệnh nhân hay động vật. Tuy nhiên, vẫn nên thận trọng trong 3 tháng đầu thai kỳ.
- Ở trẻ sinh non, cơn hạ đường huyết thoáng qua đã được ghi nhận khi người mẹ được điều trị bằng thuốc kích thích β2.
Thời kỳ cho con bú
- Terbutalin có thể tiết qua sữa mẹ, nhưng ảnh hưởng của liều điều trị là rất thấp.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc là không có hoặc không đáng kể.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

