verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Fiborize 650mg Dopharma ngừa chảy máu 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc cầm máu
Hoạt chấtAcid tranexamic
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Trung Ương 2
Số đăng ký893110696224
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng650 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Fiborize 650mg do Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2 (Dopharma) sản xuất là thuốc kê đơn thuộc nhóm chống tiêu fibrin, có tác dụng điều trị và phòng ngừa chảy máu.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Acid tranexamic 650 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Fiborize 650mg:

  • Tranexamic acid dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tiêu fibrin quá mức: Dùng trong thời gian ngắn (2 - 8 ngày) trong và sau khi nhổ răng ở người bệnh ưa chảy máu, phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, phẫu thuật bàng quang.
  • Chảy máu miệng ở người rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc phải.
  • Phòng ngừa chảy máu đường tiêu hóa và chảy máu sau chấn thương mắt, chảy máu mũi tái phát.
  • Làm giảm mất máu trong phẫu thuật (đặc biệt là trong phẫu thuật tim, thay khớp, ghép gan).
  • Rong kinh nguyên phát.
  • Phù mạch di truyền.
  • Chảy máu do dùng quá nhiều thuốc làm tiêu huyết khối.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với tranexamic acid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Có tiền sử bệnh huyết khối tắc mạch hoặc đang có nguy cơ huyết khối (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não ... ).
  • Chảy máu dưới màng nhện, rối loạn thị giác kiểu loạn màu sắc mắc phải (do không theo dõi được đặc tính của thuốc).
  • Suy thận nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Điều trị trong thời gian ngắn tình trạng chảy máu do tiêu fibrin quá mức: Mỗi lần uống 1,0 - 1,5g (hoặc 15 - 25mg/kg), ngày 2 - 4 lần.
  • Phẫu thuật răng cho những người bị bệnh ưa chảy máu: Uống mỗi lần 25 mg/kg, ngày 3 - 4 lần, bắt đầu 1 ngày trước khi phẫu thuật.
  • Rong kinh: Uống 02 viên 650 mg/lần (1300 mg), 3 lần/ngày, tối đa 5 ngày trong suốt kỳ kinh nguyệt.
  • Phù mạch di truyền: Uống mỗi lần 1,0 - 1,5g, ngày 2 - 3 lần.
  • Chảy máu mũi: Uống mỗi lần 1,0g, ngày 3 lần trong 7 ngày.

Liều dùng cho trẻ em:

  • Điều trị chảy máu do tiêu fibrin quá mức, phù mạch di truyền: Trẻ em từ 1 tháng đến 18 tuổi: 15 - 25 mg/kg (tối đa 1,5g), 2 - 3 lần mỗi ngày.
  • Phòng chống chảy máu quá nhiều sau phầu thuật răng (như trong máu khó đông):
    • Uống trước khi phẫu thuật: Trẻ em 6 - 18 tuổi: 15 - 25 mg/kg (tối đa 1,5g).
    • Uống sau phẫu thuật: Trẻ em 6 - 18 tuổi: 15 - 25 mg/kg (tối đa 1,5g), 2 - 3 lần mỗi ngày trong vòng 8 ngày.
  • Rong kinh: Trẻ em 12 - 18 tuổi (uống khởi đầu khi bắt đầu kỳ kinh nguyệt): 1,5 viên x 3 lần mỗi ngày trong 4 ngày; tối đa 4 g mỗi ngày.
  • Giảm mất máu trong quá trình phẫu thuật tim: Theo chỉ định của bác sỹ.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

  • Giảm liều trên bệnh nhân suy thận, dựa vào nồng độ creatinin huyết thanh (SCC) hoặc độ thanh thải creatinin (Clcr):
  • Điều chỉnh theo nồng độ creatinin huyết thanh (SCC):
    • SCC 120 - 250 micromol/lit: 15 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ.
    • SCC 250 - 500 micromol/lit: 15 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ.
    • SCC cao hơn 500 micromol/lit: 7,5 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ.
  • Điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin (CIcr):
    • CIcr : 50 - 80 ml/phút: Dùng 50% liều bình thường hoặc uống mỗi lần 15mg/kg, ngày 2 lần.
    • CIcr: 10 - 50 ml/phút: Dùng 25% liều bình thường hoặc uống 15mg/kg/ngày.
    • CIcr: < 10 ml/phút: Dùng 10% liều bình thường hoặc uống liều 15mg/kg/ mỗi 48 giờ.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn của tranexamic acid thường hiếm gặp và chủ yếu giới hạn ở buồn nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng. Các triệu chứng này thường gặp khi dùng liều cao, giảm xuống khi giảm liều. Phải giảm liều ở người suy thận để tránh tích lũy thuốc và tránh tăng tác dụng không mong muốn. Hạ huyết áp đôi khi xảy ra, nhất là sau khi tiêm truyền tĩnh mạch nhanh. Đã gặp ban ngoài da, bao gồm ban cố định do thuốc và ban bọng nước.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    • Tim mạch: Hạ huyết áp, huyết khối tắc mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân, nghẽn mạch phổi, huyết khối ở mạc treo ruột, động mạch chủ, tắc động mạch võng mạc, huyết khối ở động mạch trong sọ).
    • Thần kinh trung ương: Thiếu máu cục bộ và nhồi máu não (khi dùng điều trị chảy máu dưới màng nhện), đau đầu, tràn dịch não, chóng mặt.
    • Huyết học: Giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, thời gian chảy máu bất thường.
    • Thị giác: Bất thường về thị giác kiểu loạn màu sắc, giảm thị giác, bệnh võng mạc tĩnh mạch trung tâm.
    • Tiết niệu: Hoại tử vỏ thận cấp ở người bị bệnh ưa chảy máu A. Suy thận kết hợp với hoại tử vỏ thận cấp hiếm gặp.

Tương tác thuốc

  • Không nên dùng đồng thời tranexamic acid với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
  • Thận trọng khi dùng đồng thời tranexamic acid với các thuốc cầm máu khác.
  • Tác dụng chống tiêu fibrin của thuốc bị đối kháng bởi các thuốc làm tan huyết khối.
  • Dùng đồng thời tranexamic acid với tretinoin đường uống có thể gây huyết khối trong các vi mạch.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Chưa có thông báo về trường hợp quá liều tranexamic acid.
  • Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng.

Cách xử trí:

  • Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc tranexamic acid. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Điều chỉnh liều ở người suy thận. Thận trọng khi dùng cho người bị bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh mạch máu não hoặc phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo.
  • Người bệnh dùng tranexamic acid có thể ức chế sự phân giải các cục máu đông tồn tại ngoài mạch. Các cục máu đông trong hệ thống thận có thể dẫn đến tắc nghẽn trong thận. Phải thận trọng ở người đái ra máu (tránh dùng nếu có nguy cơ tắc nghẽn niệu quản).
  • Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống tiêu fibrin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế tiêu fibrin. Trong một số trường hợp phù hợp, tranexamic acid có thể được dùng sau đó, nhưng phải theo dõi cẩn thận và dùng thuốc chống đông máu.
  • Thận trọng ở phụ nữ kinh nguyệt không đều, phụ nữ mang thai.
  • Kiểm tra chức năng gan và thị giác thường xuyên khi điều trị dài ngày.
  • Không dùng đồng thời với phức hợp yếu tố IX hoặc chất gây đông máu vì tăng nguy cơ huyết khối.
  • Dùng tranexamic acid sau chảy máu dưới màng nhện có thể làm tăng tỉ lệ biến chứng thiếu máu cục bộ ở não.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Thuốc qua được nhau thai. Không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Tài liệu về dùng tranexamic acid cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi lợi ích vượt nguy cơ thuốc có thể gây ra.

Thời kỳ cho con bú:

  • Tranexamic acid tiết vào sữa mẹ nhưng nồng độ chỉ bằng 1% trong máu mẹ. Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không nên lái xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc do thuốc có thể gây chóng mặt.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 03/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
D

Dopharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com