

Thuốc Fexocinco 6 mg Hà Nam điều trị viêm mũi dị ứng 20 ống
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng histamin |
| Hoạt chất | Fexofenadin Hydroclorid |
| Quy cách | Hộp 20 ống x 10ml |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 6 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Fexocinco được sử dụng để điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Fexofenadin Hydroclorid | 6 mg |
Chỉ định
- Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.
Viêm mũi dị ứng theo mùa
- Giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em từ 2 đến 11 tuổi như là hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi hoặc vòm họng, ngứa hoặc chảy nước mắt, đỏ mắt.
Mày đay mạn tính vô căn
- Điều trị các biểu hiện da không biến chứng của triệu chứng ngứa mạn tính ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Lắc đều trước khi sử dụng, không uống với nước hoa quả.
- Với từng bệnh nhân và theo từng liều dùng, nên chọn quy cách đóng gói cho phù hợp:
- Với quy cách đóng gói đa liều (chai): Sử dụng cốc đong chia vạch để có thể lấy được đúng lượng thuốc tương ứng với liều cần sử dụng.
- Với quy cách đóng gói đơn liều (ống): Mỗi ống tương ứng với một liều/một lần dùng.
- Nếu cần chia liều, phải dùng dụng cụ chia liều (như cốc đong có vạch chia hoặc xi lanh để có thể lấy được đúng lượng thuốc tương ứng với liều cần sử dụng), phần thuốc còn lại nên bỏ.
Liều dùng:
Viêm mũi dị ứng theo mùa
- Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: Uống liều 5 mL/lần, ngày 2 lần.
- Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: Uống liều 10 mL/lần, ngày 2 lần.
- Với bệnh nhân suy thận: Liều giảm một nửa.
Mày đay mạn tính vô căn
- Trẻ em từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi: Uống liều 2,5mL/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: Uống liều 5 mL/lần, ngày 2 lần.
- Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: Uống liều 10mL/lần, ngày 2 lần.
- Với bệnh nhân suy thận: Liều giảm một nửa.
Tác dụng phụ
Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:
- Rất thường gặp: ≥ 1/10;
- Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10;
- Ít gặp: ≥ 1/1000 và < 1/100;
- Hiếm gặp: ≥ 1/10000 và < 1/1000;
- Rất hiếm gặp: < 1/10000.
Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, tỉ lệ gặp tác dụng không mong muốn ở nhóm người bệnh dùng fexofenadin tương tự nhóm dùng placebo. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của bệnh nhân. Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
- Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.
- Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR< 1/100
- Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
- Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Da: Ban, mày đay, ngứa.
- Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do erythromycin, ketoconazol, verapamin, các chất ức chế p-glycoprotein.
- Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT. Cơ chế của tương tác này đã được đánh giá trên in vitro, in situ, và in vivo. Những nghiên cứu chỉ ra rằng, sử dụng đồng thời thuốc với erythromy-cin hoặc ketoconazol làm tăng cường hấp thu fexofenadin qua dạ dày-ruột. Sự gia tăng này có thể là do hiệu ứng liên quan đến vận chuyển như p-glycoprotein. Nghiên cứu in vivo trên động vật còn chỉ ra rằng, ngoài việc tăng cường hấp thu, ketoconazol làm giảm tiết fexofenadin qua đường tiêu hóa, trong khi erythromycin cũng có thể làm giảm bài tiết thuốc qua đường mật.
- Không dùng đồng thời fexofenadin với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi vì sẽ làm giảm hấp thu fexofenadin.
- Nước trái cây như bưởi, cam và táo có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc lên tới 36 %.
- Vì vậy, nên tránh sử dụng thuốc cùng nước hoa quả.
- Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic.
- Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholinesterase (trung tâm), betahistin.
- Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase (trung tâm), amphetamin, các chất kháng acid, nước ép bưởi, rifampin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.
- Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hoá. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
- Thẩm phần máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Trong trường hợp quá liều, tìm ngay đến sự trợ giúp của y tế. Chăm sóc y tế ngay rất cần thiết cho người lớn cũng như trẻ em ngay cả khi bạn không nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
- Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa xác định được.
- Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
- Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
- Dùng fexofenadin làm bệnh vẩy nến nặng lên.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không dù rằng chưa thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh khi bà mẹ cho con bú dùng fexofenadin, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

