Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

FestatAPC 40 (Febuxostat 40mg) Ampharco U.S.A 3 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giãn cơ
Hoạt chấtFebuxostat
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtAmpharco U.S.A
Số đăng ký893110207200
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng40 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

FestatAPC 40 chứa Febuxostat 40 mg, là thuốc được sử dụng để điều trị tăng acid uric máu ở người bệnh gout.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Febuxostat 40 mg

Chỉ định

  • FestatAPC 40 được chỉ định để: Điều trị tăng acid uric máu mạn tính khi tinh thể urat đã hình thành (bao gồm tiền sử, hoặc sự hiện diện của u cục (hạt tophi) và/hoặc viêm khớp do gút).
  • Không khuyến cáo dùng febuxostat để điều trị tăng acid uric máu không triệu chứng.
  • FestatAPC 40 được chỉ định ở người lớn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc được dùng đường uống và có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn hoặc antacid.

Liều dùng:

  • Để điều trị tăng acid uric máu ở bệnh nhân bị gút, FestatAPC 40 được khuyến cáo dùng là 40 mg hoặc 80 mg x 1 lần/ngày.
  • Liều khởi đầu được khuyến cáo của febuxostat là 40 mg x 1 lần/ ngày.
  • Liều của febuxostat có thể tăng đến 80 mg x 1 lần/ngày ở những bệnh nhân không đạt được nồng độ acid uric huyết thanh (sUA) dưới 6 mg/dL sau 2 tuần điều trị với febuxostat với liều 40 mg x 1 lần/ngày.

Các đối tượng đặc biệt Bệnh nhân suy thận

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa. Liều khởi đầu được khuyến cáo của febuxostat là 40 mg x 1 lần/ ngày. Liều của febuxostat có thể tăng đến 80 mg x 1 lần/ngày ở những bệnh nhân không đạt được nồng độ acid uric huyết thanh (sUA) dưới 6 mg/dL sau 2 tuần điều trị với febuxostat với liều 40 mg x 1 lần/ngày.
  • Ở những bệnh nhân suy thận nặng, liều của febuxostat giới hạn 40 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân suy gan

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa.

Nồng độ acid uric

  • Mục tiêu điều trị là giảm nồng độ acid uric huyết thanh < 6 mg/dL có thể đạt sớm nhất là 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị febuxostat.

Cơn gút cấp

  • Cơn gút cấp có thể xảy ra khi khởi đầu điều trị với febuxostat do thay đổi nồng độ acid uric huyết thanh, dẫn đến huy động urat từ kho dự trữ ở mô. Dự phòng cơn gút cấp với một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc colchicin được khuyến cáo khi khởi đầu điều trị với febuxostat. Điều trị dự phòng có thể có ích đến 6 tháng.
  • Nếu cơn gút cấp xảy ra trong khi điều trị với febuxostat, nên ngưng dùng thuốc. Cơn gút cấp nên được kiểm soát đồng thời, thích hợp với từng bệnh nhân.

Tương tác thuốc

Thuốc Tương tác
Các thuốc ức chế glucuronid hóa ảnh hưởng đến việc loại bỏ febuxostat
Thuốc kháng acid có chứa magie hydroxyd và nhôm hydroxyd làm chậm sự hấp thu của febuxostat
Thuốc gây cảm ứng mạnh enzym UGT giảm hiệu quả của febuxostat

Quá liều và xử trí

Làm gì khi quá liều?

  • Chưa có báo cáo.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Rối loạn tim mạch
  • Không khuyến cáo điều trị bằng febuxostat ở những bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim sung huyết.
  • Đã quan sát thấy một tỷ lệ lớn hơn về mặt số lượng các biến cố tim mạch theo APTC được báo cáo bởi nhà nghiên cứu (các tiêu chí được xác định bởi nhóm cộng tác thử nghiệm chống tiểu cầu (APTC) bao gồm tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong) trong tổng số nhóm dùng febuxostat so với nhóm dùng allopurinol ở các nghiên cứu APEX và FACT (1,3 biến cố/ 100 bệnh nhân-năm (PYs) so với 0,3 biến cố/100 bệnh nhân-năm), nhưng không quan sát thấy trong nghiên cứu CONFIRMS. Tỷ lệ các biến cố tim mạch theo APTC được báo cáo bởi nhà nghiên cứu trong các nghiên cứu pha 3 kết hợp (các nghiên cứu APEX, FACT và CONFIRMS) là 0,7 biến cố/100 bệnh nhân-năm so với 0,6 biến cố/100 bệnh nhân-năm. Trong các nghiên cứu mở rộng dài hạn, tỷ lệ các biến cố theo APTC được báo cáo bởi nhà nghiên cứu là 1,2 biến cố/100 bệnh nhân-năm đối với febuxostat và 0,6 biến cố/100 bệnh nhân-năm đối với allopurinol. Không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê và không có mối quan hệ nhân quả nào với febuxostat được xác lập. Các yếu tố nguy cơ được xác định ở những bệnh nhân này là tiền sử y khoa về bệnh xơ vữa động mạch và/hoặc nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết.
Dị ứng/ quá mẫn với thuốc
  • Các báo cáo hiếm gặp về phản ứng dị ứng/ quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson đe dọa tính mạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ/ sốc cấp tính, đã được thu thập sau khi thuốc lưu hành. Trong hầu hết trường hợp, các phản ứng trên xảy ra trong tháng đầu tiên điều trị bằng febuxostat. Một số nhưng không phải tất cả các bệnh nhân này đã báo cáo về suy thận và/hoặc quá mẫn trước đó với allopurinol. Phản ứng quá mẫn nặng, bao gồm phản ứng thuốc có kèm tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS) có liên quan đến sốt, huyết học, thận hoặc gan trong một số trường hợp.
  • Phải thông báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng và cần theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng dị ứng/ quá mẫn.
  • Phải ngưng dùng febuxostat ngay lập tức nếu xảy ra phản ứng dị ứng/ quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, vì việc ngừng thuốc sớm liên quan với một tiên lượng tốt hơn. Nếu bệnh nhân xuất hiện phản ứng dị ứng/ quá mẫn bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và phản ứng phản vệ/ sốc cấp tính, không được bắt đầu sử dụng lại febuxostat ở bệnh nhân này bất cứ lúc nào.
Cơn gút cấp (bệnh gút bùng phát)
  • Không nên bắt đầu điều trị bằng febuxostat cho đến khi cơn gút cấp tính đã hoàn toàn giảm xuống. Các đợt bùng phát bệnh gút có thể xảy ra trong thời gian bắt đầu điều trị do sự thay đổi nồng độ acid uric huyết thanh dẫn đến huy động urat từ sự lắng đọng ở các mô. Khuyến cáo nên điều trị dự phòng các cơn gút cấp do febuxostat trong ít nhất 6 tháng với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hay colchicin.
  • Nếu bệnh gút cấp xảy ra trong khi điều trị bằng febuxostat, bệnh nhân không nên ngưng thuốc. Cơn gút cấp nên được kiểm soát phù hợp với từng bệnh nhân. Tiếp tục điều trị với febuxostat để giảm tần số và cường độ của bệnh gút cấp tính.
Lắng đọng xanthin
  • Đối với những bệnh nhân có tỷ lệ hình thành tinh thể urat cao (ví dụ như bệnh ác tính và điều trị bệnh này, hội chứng Lesch-Nyhan), trong những trường hợp hiếm gặp, nồng độ tuyệt đối của xanthin trong nước tiểu có thể tăng đủ để cho phép sự lắng đọng trong đường tiết niệu. Do chưa có kinh nghiệm với febuxostat, không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở nhóm bệnh nhân này.
Mercaptopurin/ azathioprin
  • Không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân đồng thời được điều trị bằng mercaptopurin/ azathioprin vì febuxostat ức chế xanthin oxidase có thể gây tăng nồng độ của mercaptopurin/ azathioprin mà có thể gây nhiễm độc nặng.
  • Trong trường hợp không thể tránh được sự phối hợp này, nên giảm liều mercaptopurin hoặc azathioprin. Dựa trên phân tích mô hình mẫu và mô phỏng dữ liệu từ một nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột cống, khi dùng đồng thời với febuxostat, liều dùng của mercaptopurin/ azathioprin nên được giảm đến 20% hoặc ít hơn liều đã được kê đơn để tránh những tác dụng về huyết học có thể xảy ra.
  • Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ và liều dùng của mercaptopurin/ azathioprin nên được điều chỉnh sau đó dựa trên đánh giá về đáp ứng điều trị và sự khởi phát độc tính ngẫu nhiên.
Bệnh nhân được ghép tạng
  • Do chưa có kinh nghiệm ở bệnh nhân được ghép tạng, không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân này.
Theophyllin
  • Sử dụng đồng thời febuxostat 80 mg và liều đơn theophyllin 400 mg cho đối tượng khỏe mạnh không cho thấy bất kỳ sự tương tác nào về mặt dược động học. Febuxostat 80 mg có thể sử dụng cho những bệnh nhân được điều trị đồng thời với theophyllin mà không có nguy cơ làm tăng nồng độ huyết thanh của theophyllin. Không có dữ liệu cho febuxostat 120 mg.
Rối loạn gan
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3 kết hợp, đã quan sát thấy các bất thường về xét nghiệm chức năng gan nhẹ ở những bệnh nhân được điều trị bằng febuxostat (5%). Khuyến cáo xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng febuxostat và định kỳ sau đó dựa trên đánh giá lâm sàng.
Rối loạn tuyến giáp
  • Đã quan sát thấy tăng các trị số hormon kích thích tuyến giáp TSH (> 5,5 µIU/mL) ở những bệnh nhân điều trị lâu dài với febuxostat (5,5%) trong các nghiên cứu mở rộng nhãn mở, dài hạn. Cần thận trọng khi dùng febuxostat ở bệnh nhân có thay đổi chức năng tuyến giáp.
Tá dược
  • Thuốc có chứa lactose. Do đó, bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc này có chứa tartrazin lake, có thể gây phản ứng dị ứng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Dữ liệu trên một số lượng rất hạn chế các phụ nữ mang thai không chỉ ra bất kỳ tác dụng phụ nào của febuxostat khi mang thai hoặc sức khỏe của thai nhi/trẻ mới sinh. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến việc mang thai, sự phát triển của phôi thai/thai nhi hoặc quá trình sinh đẻ. Chưa rõ các nguy cơ có thể xảy ra đối với người. Không nên sử dụng febuxostat trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Chưa rõ liệu febuxostat có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy sự bài tiết của hoạt chất này vào sữa mẹ và sự phát triển suy giảm của con vật bú mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Không nên sử dụng febuxostat trong khi cho con bú.

Khả năng sinh sản

  • Ở động vật, các nghiên cứu về sinh sản lên đến 48 mg/kg/ngày cho thấy không có tác dụng phụ nào phụ thuộc liều đối với khả năng sinh sản. Chưa rõ ảnh hưởng của febuxostat đến khả năng sinh sản ở người.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm và nhìn mờ đã được báo cáo với việc sử dụng febuxostat.
  • Bệnh nhân cần thận trọng trước khi lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm cho đến khi họ chắc chắn một cách hợp lý rằng febuxostat không ảnh hưởng bất lợi đến hiệu năng hoạt động.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 10/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
AU

Ampharco U.S.A

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.