Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Fastise 200 (Ceftibuten 200 mg) Dopharma 2 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCeftibuten
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtDược phẩm Trung Ương 2
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Fastise 200 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2. Fastise 200 dùng trong các trường hợp nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng, nhiễm nấm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ceftibuten 200 mg

Chỉ định

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do vi khuẩn: Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng tiết ß-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng tiết ß-lactamase), hoặc Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicillin).
  • Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn: Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng tiết ß-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng tiết ß-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes.
  • Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes.

Chống chỉ định

  • Người dị ứng hoặc mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Uống trước bữa ăn 2 giờ hoặc sau bữa ăn 1 giờ.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do vi khuẩn: Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng tiết ß-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng tiết ß-lactamase), hoặc Streptococcus pneumoniae (chỉ những chủng nhạy cảm với penicillin): 2 viên, 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
  • Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn: Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng tiết ß-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng tiết ß-lactamase), hoăc Streptococcus pyogenes: 2 viên, 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày
  • Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes: 2 viên, 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.

Bệnh nhân nhi:

  • Viêm tai giữa cấp tinh do vi khuẩn: Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng tiết ß-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng tiết ß-lactamase), hoăc Streptococcus pyogenes: 9 mg/kg. 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
  • Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes: 9 mg/kg, 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.

Bệnh nhân suy thận:

  • Đối với người lớn suy thận, phải giảm liều tùy theo độ thanh thải creatinin như sau:
    • Clcr > 50 ml/phút: 9 mg/kg, 1 lần/ngày hoặc 400 mg/lần/24h giờ.
    • 30 ml/phút < Clcr < 49 ml/phút: 4,5 mg/kg, 1 lần/ngày hoặc 200 mg/lần/24h giờ.
    • 5 ml/phút < Clcr < 29 ml/phút: 2,25 mg/kg, 1 lần/ngày hoặc 100 mg/lần/24h giờ.

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo

  • Ở những bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hai hoặc ba lần mỗi tuần, một liều duy nhất 400 mg.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR ≥ 1/100

  • Buồn nôn, đau đầu, ỉa chảy, khó tiêu, chóng mặt, đau bụng, nôn mửa.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chán ăn, táo bón, miệng khô, khó thở, khó tiểu, ợ hơi, mệt mỏi, đầy hơi, phân lỏng, nghẹt mũi, dị cảm, ngứa, phát ban, buồn ngủ, nhầm lẫn hương vị, mày đay, viêm âm đạo.

Tương tác thuốc

Theophyllin:

  • 12 người tình nguyện nam khỏe mạnh được sử dụng liều 200mg ceftibuten, 2 lần/ngày trong 6 ngày. Với liều ceftibuten buổi sáng trong 6 ngày, mỗi tình nguyện viên nhận được liều truyền tĩnh mạch theophyllin 4mg/kg. Dược động học của theophyllin không bị thay đổi. Ảnh hưởng của ceftibuten trên dược động học của theophyllin sử dụng đường uống chưa được nghiên cứu.

Thuốc kháng acid hoặc chất đối kháng H2:

  • Ảnh hưởng của việc tăng pH dạ dày trên sinh khả dụng của ceftibuten được đánh giá trên 18 tình nguyện viên trưởng thành khỏe mạnh. Mỗi tình nguyện viên được sử dụng một viên nang ceftibuten 400 mg. Một liều duy nhất trung hòa acid dạng lỏng không ảnh hưởng đến Cmax hay AUC của ceftibuten. Tuy nhiên liều 150 mg ranitidin 2 lần/ngày trong 3 ngày làm tăng 23% Cmax ceftibuten và 16% AUC ceftibuten.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Quá liều cephalosporin có thể gây kích thích não dẫn đến co giật.

Cách xử trí:

  • Thẩm tách máu có thể loại bỏ khoảng 65% lượng ceftibuten trong huyết tương. Chưa có nghiên cứu loại bỏ ceftibuten bằng thẩm phân phúc mạc.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cũng như với các kháng sinh phổ rộng khác, điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự xuất hiện và phát triển quá mức của vi khuẩn đề kháng. Quan sát cẩn thận bệnh nhân là điều cần thiết. Nếu có bội nhiễm trong khi điều trị, các biện pháp thích hợp cần được thực hiện.
  • Điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận, đặc biệt ở những bệnh nhân độ thanh thải creatinin dưới 50ml/phút hoặc đang chạy thận nhân tạo.
  • Bệnh nhân lọc máu nên được theo dõi cẩn thận, sử dụng ceftibuten nên diễn ra ngay sau khi lọc máu.
  • Thân trọng với bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa và bệnh đại tràng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Ceftibuten không gây quái thai ở chuột mang thai với liều uống lên đến 400 mg/kg/ngày (gấp khoảng 8.6 lần so với liều con người, dựa vào mg/m/ngày).
  • Ceftibuten không gây quái thai ở thỏ có thai với liều uống lên đến 40 mg/kg/ ngày (khoảng 1.5 lần so với liều con người, dựa vào mg/m²/ngày) và đã cho thấy không có bằng chứng về tác hại cho thai nhi. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu động vật không phải lúc nào tiên đoán phản ứng của con người, thuốc này nên được sử dụng trong khi mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

  • Không có tài liệu chứng minh ceftibuten bài tiết qua sữa mẹ. Do có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi sử dụng ceftibuten cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa ghi nhận.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 12/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
D

Dopharma

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.