Logo
RX

Thuốc Faslodex 250mg/5ml AstraZeneca điều trị ung thư, Hộp 2 bơm tiêm x 5ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtFulvestrant
Quy cáchHộp 2 bơm tiêm x 5ml
Nhà sản xuấtAstraZeneca
Số đăng kýVN-19561-16
Nước sản xuấtThổ Nhĩ Kỳ
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Hạn dùng4 năm kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250mg/5ml

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Faslodex 250mg/5ml chứa Fulvestrant, là thuốc điều trị ung thư thuộc nhóm điều hòa thụ thể estrogen chọn lọc (SERD). Thuốc gắn vào thụ thể estrogen và làm giảm hoạt động của thụ thể này, từ đó giúp hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư phụ thuộc estrogen. Faslodex được sử dụng chủ yếu trong điều trị ung thư vú tiến triển hoặc di căn có thụ thể hormone dương tính theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc được tiêm bắp và cần thực hiện tại cơ sở y tế.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Fulvestrant 250mg/5ml

Chỉ định

Faslodex được chỉ định: Đơn điều trị trong điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn có thụ thể estrogen dương tính:
  • Mà trước đây chưa từng dùng liệu pháp nội tiết, hoặc
  • Tái phát trong hoặc sau điều trị kháng estrogen bổ trợ, hoặc tiến triển sau khi điều trị với liệu pháp hormon.
Phối hợp với palbociclib trong điều trị cho phụ nữ ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn có thụ thể hormon (HR) dương tính, thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (HER2) âm tính mà trước đây đã dùng liệu pháp nội tiết (xem mục Đặc tính dược lực học). Ở phụ nữ tiền mãn kinh hoặc quanh mãn kinh, liệu pháp điều trị phối hợp với palbociclib nên được kết hợp với chất chủ vận hormon giải phóng hormon luteinizing (LHRH).

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào khác được liệt kê trong mục Thành phần tá dược.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Suy gan nặng

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng

Phụ nữ trưởng thành (kể cả người cao tuổi)
  • Liều khuyến cáo là 500 mg/lần/tháng, bổ sung thêm 500 mg sau 2 tuần điều trị với liều khởi đầu.
  • Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng của palbociclib khi dùng phối hợp thuốc Faslodex với palbociclib.
  • Trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị phối hợp thuốc Faslodex và palbociclib, phụ nữ tiền mãn kinh/quanh mãn kinh nên được điều trị với chất chủ vận LHRH theo thực hành lâm sàng tại địa phương.
Đối tượng đặc biệt Suy thận
  • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút). An toàn và hiệu quả chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút), do đó cần thận trọng đối với các bệnh nhân này (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Suy gan
  • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Tuy nhiên, vì nồng độ và thời gian tiếp xúc fulvestrant có thể tăng, nên dùng Faslodex thận trọng cho những bệnh nhân này. Chưa có dữ liệu báo cáo đối với bệnh nhân suy gan nặng (xem mục Chống chỉ định, Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Đặc tính dược động học).
Trẻ em
  • An toàn và hiệu quả của Faslodex ở trẻ em từ sơ sinh đến 18 tuổi chưa được xác định. Dữ liệu hiện có được trình bày ở mục Đặc tính dược lực học và Đặc tính dược động học nhưng không khuyến cáo liều dùng.

Cách dùng

  • Faslodex được chỉ định với 2 mũi tiêm 5 ml liên tục, tiêm bắp chậm (1-2 phút/lần tiêm), 1 mũi tiêm ở mỗi mông (cơ mông).
  • Nên thận trọng khi tiêm Faslodex vào vùng sau của mông (dorsogluteal site) do vùng này gần với dây thần kinh tọa phía dưới.
  • Chi tiết hướng dẫn cách dùng, xem mục Hướng dẫn sử dụng, xử lý và loại bỏ.

Tác dụng phụ

Bảng 1: Các phản ứng ngoại ý của thuốc ghi nhận trên bệnh nhân dùng Faslodex đơn trị.
Các phản ứng ngoại ý phân loại theo hệ cơ quan và tần suất
Nhiễm trùng và ký sinh trùng Thường gặp Nhiễm trùng đường tiểu
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Rất thường gặp Phản ứng quá mẫne
Ít gặp Phản ứng phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Thường gặp Chán ăna
Rối loạn hệ thần kinh Thường gặp Nhức đầu
Rối loạn mạch máu Rất thường gặp Đỏ bừng mặte
Thường gặp Thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khốia
Rối loạn tiêu hóa Rất thường gặp Buồn nôn
Thường gặp Nôn, tiêu chảy
Rối loạn gan mật Rất thường gặp Tăng men gan (ALT, AST, ALP)a
Thường gặp Tăng Bilirubina
Ít gặp Suy ganc,f, viêm ganf, tăng gamma-GTf
Rối loạn da và mô dưới da Rất thường gặp Nổi mẩne
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Rất thường gặp Đau khớp và đau cơ xươngd
Thường gặp Đau lưnga
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú Thường gặp Xuất huyết âm đạoe
Ít gặp Candida âm đạo f huyết trắngf
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc Rất thường gặp Suy nhượca, phản ứng tại vị trí tiêmb
Thường gặp Đau dây thần kinh ngoại vị, đau thần kinh tọae
Ít gặp Chảy máu tại vị trí tiêmf, tụ máu tại vị trí tiêmf, đau dây thần kinhc,f

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc

Một nghiên cứu lâm sàng về tương tác với midazolam (chất nền của CYP3A4) cho thấy fulvestrant không ức chế CYP3A4. Các nghiên cứu lâm sàng tương tác với rifampicin (chất cảm ứng CYP3A4) và ketoconazole (chất ức chế CYP3A4) cho thấy không có các thay đổi trên lâm sàng liên quan đến độ thanh thải fulvestrant. Do đó, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân dùng fulvestrant đồng thời với các thuốc ức chế hay cảm ứng CYP3A4.

Tương kỵ của thuốc

Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Quá liều và xử trí

  • Có một vài ghi nhận đơn lẻ về quá liều Faslodex ở người. Nếu dùng quá liều, khuyến cáo dùng các biện pháp điều trị triệu chứng hỗ trợ. Nghiên cứu trên động vật chưa chứng tỏ tác động nào khác ngoài các tác động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt tính kháng estrogen với liều cao fulvestrant.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ 2°C - 8°C (trong tủ lạnh).
  • Bảo quản bơm tiêm chứa sẵn thuốc trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng khi dùng Faslodex ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình
  • Thận trọng khi dùng Faslodex ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Do dùng qua đường tiêm bắp, thận trọng khi dùng Faslodex cho bệnh nhân có cơ địa dễ chảy máu, giảm tiểu cầu hoặc đang điều trị các thuốc chống đông.
  • Nghẽn mạch do huyết khối thường được ghi nhận trên phụ nữ ung thư vú tiến xa và cũng được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng với Faslodex. Điều này nên được cân nhắc khi chỉ định Faslodex cho các bệnh nhân có nguy cơ.
  • Phản ứng tại chỗ tiêm bao gồm đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh, đau do căn nguyên thần kinh, và đau dây thần kinh ngoại vi đã được ghi nhận khi tiêm Faslodex. Nên thận trọng khi tiêm Faslodex vào vùng sau của mông (dorsogluteal site) do vùng tiêm gần với dây thần kinh tọa phía dưới
  • Chưa có dữ liệu nghiên cứu dài hạn về tác động của fulvestrant trên xương. Do cơ chế tác động của fulvestrant, có nguy cơ gây loãng xương khi dùng.
  • Chưa có nghiên cứu về hiệu quả và an toàn của Faslodex (đơn trị liệu hoặc kết hợp với palbociclib) ở bệnh nhân mắc bệnh nội tạng nghiêm trọng.
  • Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng của palbociclib khi dùng phối hợp thuốc Faslodex với palbociclib.
Khả năng tương tác với xét nghiệm kháng thể estradiol
  • Do fulvestrant và estradiol có cấu trúc tương tự, fulvestrant có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm kháng thể dựa trên estradiol và có thể làm tăng mức estradiol giả tạo.
Cồn Ethanol
  • Faslodex chứa 10% khối lượng/thể tích tá dược ethanol (cồn), lên đến 500 mg mỗi mũi tiêm, tương đương với 10 ml bia hoặc 4 ml rượu. Nồng độ này có thể gây hại ở những người nghiện rượu và nên cẩn thận ở các nhóm nguy cơ cao như bệnh nhân mắc bệnh gan và động kinh.
Cồn Benzyl
  • Faslodex chứa tá dược cồn benzyl có thể gây ra phản ứng dị ứng.
Trẻ em
  • Faslodex không khuyến cáo dùng cho trẻ em và trẻ vị thành niên vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở nhóm bệnh nhân này (xem mục Đặc tính dược lực học).

Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có khả năng mang thai
  • Những bệnh nhân có khả năng mang thai nên dùng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị bằng Faslodex và trong vòng 2 năm kể từ liều sử dụng cuối cùng.
Phụ nữ có thai
  • Faslodex chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai (xem mục Chống chỉ định). Nghiên cứu trên chuột và thỏ cho thấy Fulvestrant qua được nhau thai sau khi tiêm bắp đơn liều. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên khả năng sinh sản bao gồm tăng tần suất bất thường thai nhi và tử vong. Nếu có thai trong khi đang dùng Faslodex, bệnh nhân nên được thông báo về khả năng gây nguy hiểm cho thai nhi và nguy cơ sẩy thai.
Phụ nữ cho con bú
  • Phải ngưng cho con bú khi điều trị với Faslodex. Fulvestrant được bài tiết vào sữa ở chuột đang cho con bú. Chưa rõ liệu fulvestrant có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chống chỉ định sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú do nguy cơ gây các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng do fulvestrant trên trẻ nhỏ bú sữa mẹ (xem mục Chống chỉ định).
Khả năng sinh sản
  • Tác động của Faslodex lên khả năng sinh sản ở người chưa được nghiên cứu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Faslodex không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, vì suy nhược thường được ghi nhận khi dùng Faslodex, những bệnh nhân bị tác dụng ngoại ý này nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 18/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
A

AstraZeneca

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.