verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTCViệt NamViệt Nam

Thuốc Fabalofen 60 Pharbaco giảm viêm và đau 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc giảm đau kháng viêm
Hoạt chấtLoxoprofen
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtPharbaco
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng60 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Fabalofen 60 Pharbaco Loxoprofen. Thuốc để giảm viêm và đau trong các rối loạn và triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương-khớp, đau lưng dưới, viêm quanh khớp vai, hội chứng cổ-cánh tay, đau răng..

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Loxoprofen 60 mg

Chỉ định

  • Để giảm viêm và đau trong các rối loạn và triệu chứng sau: Viêm khớp dạng thấp, viêm xương-khớp, đau lưng dưới, viêm quanh khớp vai, hội chứng cổ-cánh tay, đau răng.
  • Để giảm viêm và đau sau phẫu thuật, sau chấn thương hoặc sau khi nhổ răng.
  • Để hạ sốt và giảm đau trong các rối loạn sau: Viêm đường hô hấp trên cấp tính (bao gồm viêm đường hô hấp trên cấp tính kèm theo viêm phế quản cấp).

Chống chỉ định

  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Bệnh nhân bị loét hệ tiêu hóa [Có thể bị loét hệ tiêu hóa trầm trọng hơn do sự giảm chảy máu dạ dày từ sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin].
  • Bệnh nhân có những bất thường về máu nghiêm trọng [Có thể xảy ra rối loạn chức năng tiểu cầu và sự bất thường có thể bị xấu đi].
  • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nghiêm trọng [Đã có báo cáo về tổn hại gan như là một tác dụng có hại, và sự rối loạn chức năng gan của bệnh nhân có thể bị gia tăng].
  • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nghiêm trọng [Các tác dụng phụ như suy thận cấp, hội chứng thận hư, v.v… có thể xảy ra].
  • Bệnh nhân suy chức năng tim nghiêm trọng [Các triệu chứng về tim có thể gia tăng do sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin trong thận có thể gây ra phù và làm tăng thể tích dịch tuần hoàn trong cơ thể, kèm với sự tăng tất yếu về cường độ làm việc của tim].
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị hoặc có tiền sử bị bệnh hen do aspirin (sự cảm ứng của cơn hen với các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, v.v…) [Có thể gây ra một cơn hen do aspirin]
  • Phụ nữ mang thai ở giai đoạn cuối.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Uống sau ăn, nên tránh uống thuốc trong lúc đói.

Liều dùng:

  • Liều thông thường cho người lớn là 60mg loxoprofen natri (dạng khan) dùng đường uống ngày 3 lần. Liều dùng khi cần, liều từ 60 - 120mg mỗi lần dùng đường uống. Có thể điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
  • Liều thông thường cho người lớn là 60mg loxoprofen natri (dạng khan), dùng đường uống. Có thể điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Theo quy định, dùng thuốc này với liều dùng hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 2 lần trong ngày, lên đến 180mg/ngày.

Tác dụng phụ

  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: xem thêm phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
  • Các tác dụng phụ phố biến được báo cáo là các triệu chứng vê tiêu hóa (khó chịu dạ dày, đau bụng, buôn nôn và/hoặc nôn, chán ăn,…); phù, ban, mày đay, buồn ngủ.

Các tác dụng không mong muốn chủ yếu trên lâm sàng:

  • Sốc và các triệu chứng phản vệ như giảm huyết áp, phù thanh quản, khó thở (chưa rõ tần suất); Nên theo dõi bệnh nhân chặt chê, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu (chưa rõ tần suất): Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân thông qua xét nghiệm huyết học,…Nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell (chưa rõ tần suất): Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Suy thận cấp, hội chứng thận hư, viêm thận kẽ (chưa rõ tần suất): Thận trọng khi dùng thuốc trên những bệnh nhận này vì tăng kaki huyết có thể xảy ra. Theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Suy tim sung huyết (chưa rõ tần suất): Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Viêm phổi kẽ (chưa rõ tần suất): Viêm phổi kẽ kèm theo các biểu hiện sốt, ho, khó thở, những bất thường ở X-quang ngực, tăng bạch cầu ưa acid có thể xảy ra. Cần dừng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp thích hợp như điều trị corticosteroid.
  • Chảy máu dạ dày (chưa rõ tần suất): vết loét hệ tiêu hóa nghiêm trọng hoặc chảy máu dạ dày ở ruột non và/hoặc đại tràng, nôn máu, đại tiện máu đen và đại tiện phân có máu có thể xảy ra. Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Thủng dạ dày (chưa rõ tần suất): có thể xảy ra thủng dạ dày. Nếu thấy đau thượng vị, đau bụng, v.v… nên ngừng dùng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Loạn chức năng gan, vàng da (chưa rõ tần suất): Tăng chỉ số AST (GOT), ALT (GPT) và γ -GPT trong huyết thanh hoặc viêm gan có thể đột ngột xảy ra. Nếu quan sát thấy những bất thường này nên ngừng thuốc và thực hiện các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Cơn hen (chưa rõ tần suất); Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Viêm màng não vô khuẩn (chưa rõ tần suất): sốt, đau đầu, buồn nôn và/hoặc nôn, cứng gáy, mất tỉnh táo… có thể xảy ra. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, nếu có bất kỳ sự bất thường nào ngừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp (đặc biệt đối với bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh mô liên kết hỗn hợp).
  • Thiếu máu bất sản: đã có báo cáo về thiếu máu bất sản xảy ra khi dùng các thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác.

Các tác dụng không mong muốn khác:

Tần suất các tác dụng phụ
0,1 đến <1,0% hoặc chưa rõ tần suất 0,05 đến <0,1% <0,05%
Mẫn cảm Ghi chú 1) Ban Sốt Ghi chú 2) Ngứa Mày đay
Tiêu hóa Đau bụng Khó chịu dạ dày Chán ăn Buồn nôn và/hoặc nôn Tiêu chảy Khát Ghi chú 2) Chướng bụng Ghi chú 2) Loét nuột non và/hoặc ruột già Ghi chú 1,2) Loét hệ tiêu hóa Ghi chú 1) Táo bón Ợ nóng Viêm miệng Khó tiêu
Tim mạch Tăng huyết áp Ghi chú 2)   Đánh trống ngực
Thần kinh Buồn ngủ Tê Ghi chú 2) Hoa mắ tGhi chú 2)   Đau đầu
Huyết học Giảm lượng tiểu cầu Ghi chú 2)   Thiếu máu Giảm bạch cầu Tăng bạch cầu ưa eosin
Gan Tăng AST (GOT) Tăng ALT (GPT)   Tăng Al-P
Tiết niệu Huyết-niệu Ghi chú 2) Protein-niệu Ghi chú 2) Tiểu khó Ghi chú 2)    
Khác Phù Đau ngực Ghi chú 2) Khó ở Ghi chú 2)   Nóng mặt

Ghi chú 1) Ngừng dùng thuốc Ghi chú 2) Chưa rõ tần suất. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Warfarin: Hiệu quả chống đông của các thuốc này có thể được tăng lên. Vì vậy, cần thận trọng và giảm liều nếu cần thiết.
  • Thuốc hạ glucose – huyết Sulfonylurea (Tolbutamid và các thuốc khác): tác dụng giảm glucose huyết của những thuốc này có thể được tăng lên. Vì vậy, cần thận trọng và giảm liều nếu cần thiết.
  • Thuốc kháng sinh quinolon thế hệ mới (Enoxacin hydrat và các thuốc khác): tác động gây co giật của những thuốc này có thể bị tăng lên.
  • Methotrexat: Nồng độ methotrexat trong huyết tương có thể được tăng lên, dẫn đến làm tăng tác dụng của methotrexat.
  • Các chế phẩm Lithium (Lithium Carbonat): Nồng độ lithium trong huyết tương có thể tăng dẫn đến độc tố lithium. Vì vậy, cần thận trọng kiểm soát nồng độ lithium trong huyết tương và giảm liều khi cần thiết.
  • Thuốc lợi tiểu Thiazid (Hydroflumethiazid, hydrochlorothiazld và các thuốc khác): Các tác dụng chống tăng huyết áp – lợi tiểu của những thuốc này có thế bị giảm.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Mặc dù chưa có kinh nghiệm về quá liều cấp với loxoproten natri hydrat, có thể khuyến cáo rằng các dấu hiệu và triệu chứng như đã được đề cập ở mục Tác dụng không mong muốn nên được thông báo.
  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho loxoprofen natri hydrat, có thể xử lý quá liều bằng các biện pháp thông thường như giảm hấp thu (ví dụ rửa dạ dày và dùng than hoạt) và tăng bài tiết. Trong trường hợp quá liêu hay nghi ngờ qụá liều cần theo dõi bệnh nhân và duy trì các biện pháp bù nước và điện giải thích hợp. Nên dùng các biện phán điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid, không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Fabalofen 60 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Bệnh nhân có tiền sử bị loét hệ tiêu hóa.Vì khi dùng thuốc này có thể gây tái phát vết loét.
  • Bệnh nhân bị loét hệ tiêu hóa liên quan đến việc dùng dài ngày các thuốc chống viêm giảm đau không steroid mà biểu hiện lâm sàng đòi hỏi phải điều trị thuốc này dài ngày và những bệnh nhân đang điều trị misoprostol. Nên thận trọng khi dùng thuốc cùng với sự kiểm soát chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng của những bệnh nhân đang dùng thuốc này, vì có thể khó chữa các vết loét hệ tiêu hóa khi dùng cùng misoprostol, thuốc được chỉ định dùng chữa loét hệ tiêu hóa gây ra do thuốc chống viêm giảm đau không steroid.
  • Bệnh nhân bị hoặc có tiền sử bị các bất thường về máu. Vì có khả năng xảy ra các tác dụng phụ như thiếu máu tan máu.
  • Bệnh nhân bị hoặc có tiền sử bị loạn chức năng gan. Vì có thể xảy ra sự gia tăng hoặc tái phát bệnh loạn chức năng gan.
  • Bệnh nhân bị hoặc có tiền sử bị loạn chức năng thận. Vì có thể xảy ra các tác dụng phụ như phù, protein niệu, tăng creatinin trong huyết thanh hay tăng kali-huyết
  • Bệnh nhân bị loạn chức năng tim.
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm.
  • Bệnh nhân bị hen phế quản.
  • Bệnh nhân bị viêm loét ruột kết.
  • Bệnh nhân bị bệnh Crohn.
  • Bệnh nhân cao tuổi. Vì hay gặp các tác dụng phụ ở bệnh nhân cao tuổi, nên dùng thận trọng thuốc này, ví dụ bắt đầu uống thuốc với liều thấp, đồng thời kiểm soát chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân.
  • Thuốc có chứa aspartam với thành phần chính là phenylalanin, có thể bất lợi đối với người mắc bệnh phenylceton niệu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang hoặc đang có khả năng mang thai khi cân nhắc thấy những lợi ích biết trước của việc điều trị hơn so với bất kỳ nguy cơ tiềm tàng nào. [Tính an toàn của thuốc cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập].
  • Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai ở giai đoạn cuối. [Đã có báo cáo về sự sinh con bị trì hoãn trong nghiên cứu trên động vật (ở chuột)].
  • Đã có báo cáo về sự co động mạch của thai trong một nghiên cứu trên chuột uống thuốc ở giai đoạn cuối của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

  • Nên tránh dùng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú. Nếu việc dùng thuốc được xem là cần thiết, nên ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng lên khả năng lái máy móc, tàu xe. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được cảnh báo rằng tác dụng không mong muốn như buồn nôn, tiêu chảy có thế xảy ra.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 21/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
P

Pharbaco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com