
Thuốc Fabafixim 100 Pharbaco bột điều trị nhiễm khuẩn 10 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefixime |
| Quy cách | Hộp 10 gói x 2g |
| Nhà sản xuất | Pharbaco |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Fabafixim 100 dạng bột dùng cho trẻ em trên 6 tháng tuổi với các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, trong các trường hợp: nhiễm khuẩn phế quản và phổi,..
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefixime | 100 mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn phế quản và phổi.
- Viêm tai giữa cấp tính, kể cả viêm tai giữa tái phát.
- Viêm bể thận cấp tính: sau khi điều trị kháng sinh đường tiêm tĩnh mạch ít nhất 4 ngày.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới ở trẻ em trên 3 tuổi và nhiễm trùng nặng bên ngoài.
Chống chỉ định
- Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc dị ứng với các thành phần khác của chế phẩm thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
-
Cách dùng:
- Dùng uống theo sự chỉ định của thầy thuốc. Đổ gói bột vào cốc đã có sẵn khoảng 10 đến 15ml nước, khuấy đều và uống ngay, thêm nước tráng sạch thuốc trong cốc và uống để đảm bảo đủ liều.
Liều dùng:
Người lớn:
- Liều thường dùng: 200 - 400 mg/ngày có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ. Nên dùng dạng bào chế thích hợp hơn: viên nén, viên nang.
Trẻ em:
- Trẻ em ≥ 12 tuổi hoặc cân nặng > 50 kg dùng liều như người lớn.
- Trẻ em từ 30 tháng tuổi đến 12 tuổi: Dùng liều 100mg x 2 lần/ ngày.
- Trẻ em từ 6 tháng đến 30 tháng tuổi: dùng 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ. Nên dùng dạng bào chế thích hợp hơn: gói/lọ bột pha hỗn dịch uống 50 mg/ml.
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 20 ml/phút. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin thấp hơn, kể cả chạy thận nhân tạo, liều cefixim không vượt quá 4 mg/kg/ngày.
- Không cần chỉnh liều.
Đối tượng sử dụng
Cách dùng:
- Dùng uống theo sự chỉ định của thầy thuốc. Đổ gói bột vào cốc đã có sẵn khoảng 10 đến 15ml nước, khuấy đều và uống ngay, thêm nước tráng sạch thuốc trong cốc và uống để đảm bảo đủ liều.
Liều dùng:
Người lớn:
- Liều thường dùng: 200 - 400 mg/ngày có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ. Nên dùng dạng bào chế thích hợp hơn: viên nén, viên nang.
Trẻ em:
- Trẻ em ≥ 12 tuổi hoặc cân nặng > 50 kg dùng liều như người lớn.
- Trẻ em từ 30 tháng tuổi đến 12 tuổi: Dùng liều 100mg x 2 lần/ ngày.
- Trẻ em từ 6 tháng đến 30 tháng tuổi: dùng 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ. Nên dùng dạng bào chế thích hợp hơn: gói/lọ bột pha hỗn dịch uống 50 mg/ml.
Bệnh nhân suy thận:
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 20 ml/phút. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin thấp hơn, kể cả chạy thận nhân tạo, liều cefixim không vượt quá 4 mg/kg/ngày.
Bệnh nhân suy gan:
- Không cần chỉnh liều.
Tác dụng phụ
Cefixim thường dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn thường thoáng qua, mức độ nhẹ và vừa.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hoá: Có thể tới 30% người lớn dùng thuốc bị rối loạn tiêu hoá, khoảng 20% biểu hiện nhẹ, 5 - 9% biểu hiện vừa và 2 - 3% ở mức độ nặng. Triệu chứng hay gặp là ỉa chảy và phân nát (27%), đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay trong 1 - 2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.
- Hệ thần kinh: Đau đầu (3 - 16%), chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.
- Quá mẫn (7%): Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
- Tác dụng khác: tăng nồng độ amylase máu (1,5 - 5 %), tuy nhiên không có sự tương quan giữa tăng nồng độ amylase máu và tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hoá người bệnh.
Ít gặp, 1/1000
- Tiêu hoá: Ỉa chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.
- Toàn thân: Phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.
- Gan: Viêm gan và vàng da; tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.
- Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.
- Trường hợp khác: Viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Huyết học: Thời gian prothrombin kéo dài.
- Toàn thân: Co giật.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc - thuốc:
- Không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Trong dược động học, đã chứng minh được sự kết hợp của 1 g probenecid với cefixim dẫn đến giảm 25% độ thanh thải của thuốc.
- Ở người, sự kết hợp với một thuốc kháng acid không làm giảm sự hấp thu cefixim.
Tương tác làm thay đổi các xét nghiệm:
- Phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm keton trong nước tiểu.
- Phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose (ưu tiên phương pháp xét nghiệm sử dụng glucose-oxidase).
- Một kết quả dương tính giả của thử nghiệm Coombs đã được mô tả trong quá trình điều trị bằng kháng sinh nhóm cephalosporin.
Các vấn đề ngoại lệ về sự mất cân bằng INR
- Nhiều trường hợp tăng hoạt tính của thuốc chống đông đường uống đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng kháng sinh. Bối cảnh nhiễm khuẩn, tuổi và tình trạng chung của bệnh nhân xuất hiện như là các yếu tố nguy cơ. Trong các trường hợp này, khó có thể phân biệt giữa bệnh lý truyền nhiễm và cách điều trị khi xảy ra mất cân bằng INR. Tuy nhiên, một số loại kháng sinh nhất định có nhiều khả năng liên quan đến như: fluoroquinolin, macrolid, cyclin, co – trimoxazol, và một số kháng sinh cephalosporin nhất định.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật.
Cách xử trí:
- Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.
- Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefixim cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với penicilin và các cephalosporin khác do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm: penicillin, cephalosporin và cephamycin.
- Cần thận trọng khi dùng cefixim ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hoá và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile ở ruột làm ỉa chảy nặng, cần phải ngừng thuốc và điều trị bằng các kháng sinh khác (metronidazol, vancomycin...). Ngoài ra, ỉa chảy trong 1 - 2 ngày đầu chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixim còn làm thay đổi vi khuẩn chí ở ruột.
- Liều và/hoặc số lần đưa thuốc cần phải giảm ở những người bệnh suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận do nồng độ cefixim trong huyết tương ở người bệnh suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với những người bệnh có chức năng thận bình thường.
- Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của cefixim.
- Đối với người cao tuổi: Nhìn chung không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
- Cảnh báo về tá dược aspartam: Chứa một lượng lớn phenyalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu.
- Thiếu máu tan máu do thuốc gây ra, bao gồm cả các trường hợp nặng dẫn đến tử vong đã được mô tả với nhóm cephalosporin. Sự tái phát thiếu máu tan máu khi tái điều trị bằng cephalosporin ở bệnh nhân có tiền sử thiếu máu tan máu liên quan đến cephalosporin (bao gồm cả cefixim) cũng đã được báo cáo.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Cân nhắc sử dụng cefixim trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết. Mặc dù chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về sử dụng cefixim ở phụ nữ mang thai, các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng gây dị tật và độc tính với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa có đủ dữ liệu khẳng định cefixim có được phân bố vào sữa ở phụ nữ cho con bú hay không. Tuy nhiên, có thể cho con bú khi đang sử dụng kháng sinh này.
- Tạm ngừng cho con bú hoặc dừng thuốc trong trường hợp xảy ra tiêu chảy, nhiễm nấm Candida và phát ban ở trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không thấy báo cáo nào trong các tài liệu có thể tham khảo được.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

