
Thuốc Extorant 100 Shinpoong tiêu chất nhầy hộp 30 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Acetylcystein |
| Quy cách | Hộp 30 gói x 0.5g |
| Nhà sản xuất | Shinpoong |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc cốm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Extorant 100 do Shinpoong Pharma chứa hoạt chất Acetylcystein 100mg, là thuốc cốm tiêu chất nhầy đường hô hấp, giúp làm loãng đờm đặc trong viêm phế quản cấp hoặc mạn, hỗ trợ làm sạch đường thở và dùng giải độc khi quá liều Paracetamol.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acetylcystein | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Extorant 100:
- Tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn và làm sạch thường quy trong mở khí quản.
- Giải độc trong quá liều paracetamol.
- Được dùng tại chỗ trong điều trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô, hội chứng Sjogren) kết hợp với tiết bất thường chất nhầy.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với acetylcystein hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Thuốc có chứa aspartam, không dùng thuốc cho người bệnh phenylketon niệu.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Hoà tan thuốc với nước trước khi uống, khuấy đều khi cần.
Liều dùng:
- Người lớn: uống một liều đơn 600 mg/ngày hoặc uống 200 mg (2 gói) x 3 lần/ngày.
- Trẻ em: 2 - 7 tuổi: 200 mg (2 gói)/ lần ,2 lần/ ngày. ≥ 7 tuổi: 200 mg (2 gói)/ lần, 3 lần/ ngày (liều như người lớn).
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ thường gặp nhất của acetylcystein là buồn nôn, nôn, đỏ bừng và phát ban. Ít gặp hơn là các phản ứng phản vệ, bao gồm phù mạch, co thắt phế quản/suy hô hấp, tụt huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc tăng huyết áp.
Thường gặp (ADR > 1/100):
- Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
- Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
- Hô hấp: Ho, thở khò khè, thở rít, thở nông, thắt ngực, suy hô hấp hoặc co thắt phế quản, viêm họng, chảy nước mũi, ran ngáy, đau thắt cổ.
- Da: Nổi mề đay/đỏ bừng mặt, phát ban, ngứa, đỏ bừng.
- Chuyển hóa: Phù.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
- Miễn dịch: Sốc phản vệ.
- Tim mạch: Tụt huyết áp.
- Thần kinh: Buồn ngủ, đau đầu, ù tai.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
- Miễn dịch: Nhạy cảm mắc phải.
- Khác: Tử vong.
Chưa rõ tần suất:
- Da: Nổi mẩn, phù mạch, đổ mồ hôi, phù quanh mắt, ẩm lạnh.
- Dạ dày – ruột: Viêm dạ dày.
- Hô hấp: Tăng tiết dịch phế quản, co thắt phế quản, kích thích đường khí – phế quản, ho ra máu, khó thở, ngưng thở.
- Tim mạch: Xanh tím, nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim, ngưng tim, ngoại tâm thu, đỏ bừng, tăng huyết áp, giãn mạch, thay đổi ECG, thoát mạch.
- Chuyển hóa: Nhiễm toan, hạ kali máu, hạ ure máu.
- Thần kinh: Ngất, động kinh toàn thể, buồn ngủ.
- Cơ xương: Đau khớp, bệnh về khớp.
- Gan: Suy giảm chức năng gan.
- Máu: Giảm tiểu cầu.
- Mắt: Mờ mắt, đau mắt, sưng mắt, ngứa/đỏ/rát mắt (dạng thuốc nhỏ mắt).
- Tâm thần: Hồi hộp.
- Khác: Sốt, mệt mỏi, rét run, đau ngực, đau mặt, phù mặt, tăng thân nhiệt.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc, kể cả các tác dụng phụ không được liệt kê trong tờ hướng dẫn này.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Hầu hết các phản ứng có hại liên quan đến liều dùng và có thể giảm bằng cách giảm liều hoặc ngừng thuốc. Một số tác dụng không mong muốn hiếm gặp nhưng nguy hiểm, có thể gây tử vong do rối loạn tạo máu, đặc biệt là suy tủy và thiếu máu không tái tạo. Khi điều trị dài ngày cần kiểm tra công thức máu.
- Nhiễm toan chuyển hóa nặng thường gặp ở người già, người suy thận, người bị bệnh phổi tắc nghẽn hoặc giãn phế nang. Cần kiểm tra cân bằng điện giải trước và trong điều trị. Điều trị nhiễm toan chuyển hóa bằng natri bicarbonat hoặc kali carbonat.
Tương tác thuốc
- Không dùng đồng thời các thuốc chống ho và acetylcystein vì việc giảm phản xạ ho có thể dẫn đến sự tích tụ dịch tiết phế quản.
- Than hoạt tính có thể làm giảm tác dụng của acetylcysteine.
- Không nên trộn Acetylcystein với các sản phẩm thuốc khác.
- Thử nghiệm in vitro đã chỉ ra rằng khi trộn lẫn kháng sinh cephalosporin và acetylcystein, kháng sinh bị bất hoạt. Do đó uống thuốc kháng sinh ít nhất hai giờ trước hoặc sau khi dùng acetylcysteine.
- Dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcystein gây ra hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến giãn động mạch một thời gian cùng với cơn đau đầu.
- Nếu dùng đồng thời nitroglycerin và acetylcystein, bệnh nhân cần được theo dõi và cảnh báo hạ huyết áp có thể nặng và kèm theo đau đầu.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Về mặt lý thuyết, có nguy cơ bệnh não gan khi quá liều acetylcystein. Đã có các báo cáo về quá liều acetylcystein đi kèm với các triệu chứng tương tự như các phản ứng phản vệ nhưng có thể nặng hơn. Có thể áp dụng các liệu pháp hỗ trợ tổng quát. Các triệu chứng có thể được kiểm soát bằng các thuốc kháng histamin và các steroid theo thông lệ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân hen phế quản nên được theo dõi điều trị nghiêm ngặt; nếu co thắt phế quản xảy ra, ngưng sử dụng Acetylcystein ngay lập tức.
- Khi sử dụng acetylcystein, đặc biệt vào thời gian đầu điều trị, tình trạng hóa lỏng và tăng tiết dịch phế quản có thể xảy ra. Nếu bệnh nhân không thể tống đờm hiệu quả, để tránh dịch lưu kỹ thuật thoát dịch theo tư thế và hút khí quản nên được sử dụng.
- Không có nghiên cứu nào về hiệu quả và độ an toàn của acetylcystein 200 mg x 3 lần/ ngày ở tuổi thanh thiếu niên. Tuy nhiên, đã có báo cáo về tác dụng không mong muốn nhẹ đến nặng với việc sử dụng IV acetylcystein ở người lớn và thanh thiếu niên.
- Thuốc này có chứa aspartame. Điều này có thể gây hại cho những người bị phenylketon niệu, một rối loạn di truyền hiếm gặp trong đó phenylalanine tích tụ vì cơ thể không thể loại bỏ nó đúng cách.
- Acetylcystein có thể gây nhiễu với phương pháp xét nghiệm đo màu để xác định salicylat.
- Acetylcystein có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm ketone trong nước tiểu.
- Khi mở gói bột có thể ngửi thấy mùi lưu huỳnh (mùi trứng thối). Đây là một đặc điểm bình thường của hoạt chất. Khi thêm nước, dung dịch sẽ có mùi cam.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Để phòng ngừa, nên tránh sử dụng Acetylcysteine 200 mg trong suốt thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
- Không có đủ thông tin về sự bài tiết acetylcystein trong sữa mẹ. Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh hay trẻ nhỏ không thể loại trừ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Acetylcystein không biết ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc hay không.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

