
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Etorlod 200 Agimexpharm điều trị viêm khớp mạn tính 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giãn cơ |
| Hoạt chất | Etodolac |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Etorlod 200 (hoặc các dòng sản phẩm tương đương chứa hoạt chất Etodolac của Agimexpharm) là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) dùng theo đơn, có tác dụng giảm đau và kháng viêm hiệu quả.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Etodolac | 200 mg |
Chỉ định
- Điều trị triệu chứng dài hạn:
- Viêm khớp mạn tính, bao gồm viêm đa khớp, viêm cột sống dính khớp.
- Một số bệnh thoái hóa khớp gây đau và tàn phế.
- Điều trị triệu chứng ngắn hạn của thoái hóa khớp cấp tính (thoái hóa khớp háng, thoái hóa khớp gối).
- Điều trị triệu chứng ngắn hạn:
- Các đợt kịch phát cấp tính của bệnh thấp khớp ngoài khớp (đau vai cấp tính, viêm gân, viêm bao hoạt dịch).
- Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với etodolac hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiền sử dị ứng hoặc hen suyễn cấp do dùng etodolac hoặc các thuốc tương tự như NSAID, acid acetylsalicylic.
- Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa trong quá trình điều trị bằng NSAID.
- Bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng tiến triển hoặc có tiền sử xuất huyết tái phát.
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng.
- Suy tim nặng.
- Phụ nữ có thai từ tháng thứ 6 trở đi (tuổi thai trên 24 tuần).
- Trẻ em dưới 15 tuổi.
- Thuốc chống đông đường uống.
- Các NSAID khác (bao gồm các salicylat từ 3 g/ngày ở người lớn).
- Heparin.
- Lithi.
- Methotrexat từ 20 mg/tuần, pemetrexed.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Viên thuốc được nuốt toàn bộ không nhai với một ly nước, tốt nhất là uống trong các bữa ăn.
- Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi.
Liều dùng:
- Để hạn chế sự xuất hiện của các tác dụng phụ bằng cách sử dụng liều thấp nhất có thể trong thời gian điều trị ngắn nhất cần thiết để giảm các triệu chứng.
- 400 mg/ngày, uống 1 viên 200 mg vào buổi sáng và 1 viên 200 mg vào buổi chiều, tốt nhất là uống giữa bữa ăn.
- Liều dùng có thể được điều chỉnh ở một số bệnh nhân tùy theo tình trạng cấp tính hoặc mạn tính của tình trạng bệnh và có thể tăng lên ví dụ 200 mg hoặc đến 600 mg/ngày.
- Các đợt kịch phát cấp tính của bệnh thấp khớp ngoài khớp (đau vai cấp tính, viêm gân, viêm bao hoạt dịch).
- Đau lưng, đau rễ thần kinh nặng.
- 600 mg/ngày chia 3 lần uống vào buổi sáng, trưa và chiều tốt nhất là uống giữa các bữa ăn.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
- Các tác dụng phụ thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa. Loét dạ dày, thủng hoặc chảy máu đường tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, có thể xảy ra, đặc biệt là ở người cao tuổi.
- Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, viêm loét miệng, đau bụng, tiêu phân đen, nôn ra máu, đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo sau khi dùng NSAID.
- Ít gặp hơn, đã quan sát thấy viêm dạ dày.
- Phù nề, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo khi kết hợp điều trị với NSAID.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch.
- Hiếm khi được báo cáo: Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, đau ngực, rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực, hạ huyết áp, suy tim sung huyết.
- Hô hấp: Khả năng xuất hiện cơn hen suyễn, đặc biệt là ở những người bị dị ứng với aspirin và các loại thuốc chống viêm không steroid khác.
- Rất hiếm khi xảy ra phản ứng bọng nước (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell).
- Cũng đã được báo cáo: Phát ban, mày đay và trầm trọng thêm mày đay mạn tính, ngứa, ban xuất huyết.
- Đặc biệt, các trường hợp nhạy cảm với ánh sáng đã được báo cáo.
- Gan: Tăng transaminase huyết thanh thoáng qua.
- Nhức đầu, cảm giác chóng mặt và mệt mỏi đã được báo cáo.
- Giữ muối- nước, tăng kali máu (xem phần Cảnh báo đặc biệt và Tương tác của thuốc).
- Suy thận cấp tính ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ (xem phần Cảnh báo đặc biệt).
- Các bệnh về thận có thể dẫn đến suy thận cấp tính: Viêm thận kẽ, hoại tử ống thận cấp, hội chứng thận hư, hoại tử nhú thận đã được báo cáo.
- Ngừng dùng thuốc nếu bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu phản ứng phụ nghiêm trọng: Phân đen; đau dạ dày bất thường, dai dẳng; đau cánh tay, hàm, ngực; nôn ra máu; thở gấp; đổ mồ hôi bất thường; yếu; thay đổi thị lực bất thường.
Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác: Nguy cơ liên quan đến tăng kali máu
- Một số loại thuốc hoặc nhóm các loại thuốc có khả năng làm tăng nguy cơ tăng kali máu như: Muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, chất ức chế men chuyển, chất đối kháng angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid, heparin (trọng lượng phân tử thấp hoặc không phân đoạn), chất ức chế miễn dịch như cyclosporin hay tacrolimus, trimethoprim. Sự phối hợp của các loại thuốc này làm tăng nguy cơ tăng kali máu. Nguy cơ này đặc biệt quan trọng với thuốc lợi tiểu giữ kali, đặc biệt khi chúng được kết hợp với nhau hoặc với muối kali, trong khi sự kết hợp của một chất ức chế ACE và NSAID, chẳng hạn, ít nguy cơ hơn từ thời điểm các biện pháp phòng ngừa được đề xuất thực hiện.
- Để biết những nguy cơ và mức độ ảnh hưởng cụ thể đối với thuốc tăng kali máu, cần tham khảo tương tác riêng của mỗi chất.
- Tuy nhiên, một số chất chẳng hạn như trimethoprim, không phải là chất gây các tương tác cụ thể liên quan đến nguy cơ này. Chúng có thể hoạt động như một yếu tố thúc đẩy khi kết hợp với các loại thuốc khác như được đề cập ở trên.
- Dùng đồng thời etodolac với các sản phẩm sau đòi hỏi phải theo dõi cẩn thận tình trạng lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân.
- Tăng nguy cơ chảy máu của thuốc chống đông đường uống (kích ứng niêm mạc dạ dày tá tràng bởi NSAID). NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, chẳng hạn như warfarin (xem phần Cảnh báo đặc biệt).
- Nếu không thể tránh được sự phối hợp này, hãy theo dõi lâm sàng và sinh học chặt chẽ.
- Tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hoá.
- Acid acetylsalicylic (aspirin) ở liều kháng viêm (≥ 1 g/lần và/hoặc ≥ 3 g/ngày) và liều giảm đau hoặc hạ sốt (≥ 500 mg/lần và/hoặc < 3 g/ngày) tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.
- Tăng nguy cơ xuất huyết (ức chế chức năng tiểu cầu và kích ứng niêm mạc dạ dày và tá tràng bởi NSAID).
- Nếu kết hợp không thể tránh được, theo dõi lâm sàng chặt chẽ (và theo dõi sinh học đối với heparin không phân đoạn).
- Etodolac có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu do làm giảm thải trừ lithi ra khỏi cơ thể bởi thận. Nồng độ lithi tăng có thể gây ngộ độc lithi.
- Nếu kết hợp không thể tránh được, theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi trong máu và điều chỉnh liều lượng lithi trong thời gian dùng kết hợp và sau khi ngừng thuốc chống viêm không steroid.
- Tăng độc tính huyết học của methotrexat (giảm độ thanh thải thận của methotrexat bằng thuốc kháng viêm).
- Nguy cơ tăng độc tính của pemetrexed (giảm độ thanh thải thận bởi NSAID).
- Nguy cơ tăng thêm các tác dụng gây độc cho thận, đặc biệt là ở người cao tuổi.
- Theo dõi chức năng thận lúc bắt đầu điều trị bằng NSAID.
- Suy thận cấp tính ở bệnh nhân có nguy cơ (người cao tuổi và/hoặc mất nước) bằng cách giảm lọc cầu thận (ức chế các thuốc giãn mạch prostaglandin bởi NSAID).
- Hơn nữa, giảm tác dụng hạ huyết áp.
- Giữ nước cho bệnh nhân; theo dõi chức năng thận lúc bắt đầu điều trị.
- Tăng độc tính huyết học của methotrexat (giảm độ thanh thải thận của methotrexat bởi các thuốc kháng viêm).
- Kiểm soát huyết đồ hàng tuần trong những tuần lễ đầu tiên phối hợp thuốc.
- Tăng cường giám sát trong trường hợp suy thận (dù nhẹ), cũng như ở người cao tuổi.
- Nguy cơ tăng độc tính của pemetrexed (giảm độ thanh thải thận bởi NSAID).
- Giám sát sinh học chức năng thận.
- Tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hoá.
- Tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa (xem phần Cảnh báo đặc biệt).
- Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa (xem phần Cảnh báo đặc biệt).
- Tăng nguy cơ xuất huyết.
- Giảm tác dụng hạ huyết áp (ức chế các thuốc giãn mạch prostaglandin bởi NSAID và giữ nước với NSAID nhóm pyrazol.
- Tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Chưa có báo cáo về quá liều etodolac. Triệu chứng quá liều cấp có thể xảy ra như triệu chứng quá liều do thuốc kháng viêm không steroid với các biểu hiện: Ngủ lịm, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, và đau vùng thượng vị. Xuất huyết dạ dày-ruột có thể xảy ra. Cao huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp và hôn mê có thể xảy ra, nhưng hiếm gặp.
- Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Khó loại bỏ bằng thẩm tách vì có đến 99% gắn kết với protein huyết tương.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo đặc biệt- Nên tránh sử dụng đồng thời etodolac với các NSAID khác, bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase 2 (COX-2).
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng etodolac ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Bệnh nhân bị hen kết hợp với viêm mũi mạn tính, viêm xoang mạn tính và/hoặc polyp mũi, có nguy cơ biểu hiện dị ứng khi dùng acid acetylsalicylic và/hoặc thuốc chống viêm không steroid cao hơn những người không mắc các bệnh này. Dùng etodolac có thể gây ra cơn hen suyễn, đặc biệt là ở một số người bị dị ứng với acid acetylsalicylic hoặc với một trong các thuốc NSAID (xem phần Chống chỉ định).
- Bệnh nhân cao tuổi có nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ đối với NSAID, đặc biệt là chảy máu và thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong.
- Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả các NSAID bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, không nhất thiết có các dấu hiệu cảnh báo hoặc trước đó người bệnh đã từng có tác dụng phụ nặng về tiêu hóa.
- Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa tăng theo liều dùng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh loét, đặc biệt trong trường hợp biến chứng như xuất huyết hoặc thủng (xem phần Chống chỉ định) và ở người cao tuổi. Ở những bệnh nhân này, điều trị nên được bắt đầu ở liều thấp nhất có thể. Nên xem xét liệu pháp bảo vệ niêm mạc (ví dụ như misoprostol hoặc chất ức chế bơm proton) cho những bệnh nhân này, như đối với những bệnh nhân cần điều trị bằng acid acetylsalicylic liều thấp hoặc các loại thuốc khác có thể tăng nguy cơ đường tiêu hóa.
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, nhất là bệnh nhân cao tuổi, nên báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường ở bụng (đặc biệt là chảy máu đường tiêu hóa), đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị.
- Cần chú ý đặc biệt đến những bệnh nhân được điều trị phối hợp có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu, chẳng hạn như dùng corticosteroid đường uống, thuốc chống đông đường uống như warfarin, thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) và các thuốc kháng tiểu cầu như acid acetylsalicylic.
- Nếu chảy máu hoặc loét xảy ra ở bệnh nhân dùng etodolac, nên ngừng điều trị với thuốc này.
- NSAID nên được dùng thận trọng và theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm trực – kết tràng xuất huyết, bệnh Crohn), do nguy cơ bệnh nặng thêm.
- Cần theo dõi và khuyến cáo đầy đủ ở những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim từ nhẹ đến trung bình, với các báo cáo về những trường hợp giữ muối – nước và phù có liên quan với điều trị bằng NSAID.
- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
- Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
- Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng etodolac ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy việc sử dụng một số NSAID (đặc biệt khi được sử dụng ở liều cao và trong một thời gian dài) có thể liên quan với tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch (ví dụ như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Hiện tại không có đủ dữ liệu để loại trừ nguy cơ này đối với etodolac.
- Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi và/hoặc tiền sử đột quỵ (bao gồm cả cơn thiếu máu thoáng qua) chỉ được điều trị bằng etodolac sau khi đánh giá cẩn thận tỷ lệ lợi ích/rủi ro.
- Cần chú ý tương tự trước khi bắt đầu điều trị lâu dài ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch (chẳng hạn như tăng huyết áp, tăng lipid máu, tiểu đường hoặc hút thuốc).
- Phản ứng da nghiêm trọng, một số trường hợp có thể gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, và hội chứng Lyell đã được báo cáo rất hiếm gặp khi điều trị bằng NSAID.
- Tỷ lệ của các tác dụng phụ này dường như quan trọng hơn vào lúc bắt đầu điều trị, sự chậm xuất hiện, trong phần lớn các trường hợp, trong tháng điều trị đầu tiên. Nên ngưng dùng thuốc khi xuất hiện phát ban, tổn thương niêm mạc, hoặc các dấu hiệu quá mẫn khác.
- NSAID, bằng cách ức chế hoạt động giãn mạch của prostaglandin thận, có khả năng gây suy chức năng thận bằng cách giảm lọc cầu thận. Tác dụng phụ này phụ thuộc liều.
- Vào lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều, theo dõi lợi tiểu và chức năng thận được khuyến cáo ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau đây:
- Người cao tuổi.
- Dùng phối hợp các thuốc như: Các chất ức chế men chuyển (IEC), các thuốc nhóm sartan, thuốc lợi tiểu (xem phần Tương tác của thuốc).
- Giảm thể tích máu, bất kể nguyên nhân nào.
- Suy tim.
- Suy thận mạn tính.
- Hội chứng thận hư.
- Bệnh thận Lupus.
- Xơ gan mất bù.
- Giữ muối – nước với khả năng phù, tăng huyết áp, làm suy tim nặng thêm. Cần theo dõi lâm sàng từ khi bắt đầu điều trị trong trường hợp tăng huyết áp hoặc suy tim. Có thể giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp.
- Tăng kali máu do bệnh đái tháo đường hoặc điều trị đồng thời với thuốc tăng kali máu.
- Nên theo dõi thường xuyên kali huyết thanh trong những trường hợp này.
- Etodolac giống như bất kỳ loại thuốc nào ức chế sự tổng hợp cyclooxygenase và prostaglandin, có thể làm thay đổi khả năng sinh sản. Việc sử dụng nó không được khuyến cáo cho những phụ nữ đang muốn có thai.
- Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Sự ức chế tổng hợp prostaglandin do các NSAID có thể ảnh hưởng đến thời kỳ có thai và/hoặc sự phát triển của thai nhi.
- Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ sẩy thai, dị tật tim và hệ tiêu hóa sau khi điều trị với chất ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn đầu thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối của dị tật tim mạch tăng từ dưới 1% trong dân số chung lên khoảng 1,5% ở người tiếp xúc với NSAID. Nguy cơ tăng lên tùy thuộc vào liều lượng và thời gian điều trị. Ở động vật, sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin được chứng minh làm tăng tỷ lệ chết phôi thai. Ngoài ra, tỉ lệ mắc dị tật bẩm sinh cao hơn, bao gồm dị tật tim mạch.
- Từ tuần thứ 12 của thai kỳ đến lúc sinh, tất cả các NSAID, do ức chế tổng hợp prostaglandin, có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận.
- Quan sát thấy trong tử cung sau khi mất kinh 12 tuần (thai nhi bắt đầu lợi tiểu): Thiểu ối (thường hồi phục sau khi kết thúc điều trị), thậm chí vô ối trong các trường hợp tiếp xúc kéo dài.
- Khi sinh, suy thận (có hồi phục hoặc không) có thể dai dẳng đặc biệt trong trường hợp tiếp xúc muộn và kéo dài (có nguy cơ tăng kali máu nặng).
- Sau tuần thứ 24 của thai kỳ, các NSAID có thể làm biểu hiện ở thai nhi về độc tính tim phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp phổi). Đóng ống động mạch có thể xảy ra từ đầu tháng thứ 6 (sau tuần thứ 24 của thai kỳ) và có thể dẫn đến suy tim phải của thai nhi hoặc thậm chí tử vong trong tử cung.
- Kéo dài thời gian chảy máu do tác dụng chống kết tập có thể xảy ra ngay cả sau khi dùng thuốc với liều rất thấp.
- Ức chế co bóp tử cung dẫn đến kéo dài thời gian sinh.
- Trừ khi thật sự cần thiết, thuốc này không nên kê đơn cho phụ nữ có kế hoạch mang thai hoặc trong 5 tháng đầu của thai kỳ. Nếu thuốc này được sử dụng cho phụ nữ muốn mang thai hoặc mang thai dưới 6 tháng, phải dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Điều trị dài hạn không được khuyến cáo.
- Từ đầu tháng thứ 6 (sau tuần thứ 24 của thai kỳ): Việc sử dụng thuốc này là chống chỉ định. Nếu vô tình sử dụng trong thời gian này, phải theo dõi tim và thận, thai nhi và/hoặc trẻ sơ sinh tùy thuộc vào thời gian tiếp xúc. Thời gian theo dõi tùy thuộc vào thời gian bán thải của thuốc.
- Các thuốc NSAID được bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy nên thận trọng tránh dùng thuốc này ở phụ nữ đang cho con bú.
- Giống như tất cả các NSAID khác, việc sử dụng thuốc này có thể tạm thời ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nữ giới do ảnh hưởng đến sự rụng trứng, không nên dùng thuốc cho phụ nữ muốn thụ thai. Ở những phụ nữ gặp khó khăn trong các xét nghiệm về khả năng sinh sản, nên ngừng điều trị với thuốc này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Etodolac có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Khi lái xe hoặc sử dụng máy móc nên thận trọng vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt nhẹ và mệt mỏi.
Ngày cập nhật: 18/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

