Logo
SKU: 13399RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Ethambutol 400 Mekophar điều trị bệnh lao 200 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtEthambutol
Quy cáchHộp 20 vỉ x10 viên
Nhà sản xuấtMekophar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng400 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ethambutol 400mg của công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm, thành phần chính ethambutol hydrochloride, thuốc được sử dụng để điều trị cả lao mới và lao tái phát và bao giờ cũng phải dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác như isoniazid, rifampicin, streptomycin và pyrazinamide để ngăn chặn sự kháng thuốc.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Ethambutol 400 mg

Chỉ định

  • Ethambutol được dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị bệnh lao (lao phổi và ngoài phổi) thể hoạt động và lao phổi kháng thuốc.
  • Nhiễm khuẩn phức hợp Mycobacterium avium (MAC) (sử dụng phối hợp với các thuốc kháng lao khác).
  • Dự phòng lao trong trường hợp lao tiềm ẩn hoặc có vùng phản ứng dương tính rộng với tuberculin test.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Viêm dây thần kinh thị giác.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Phải uống ethambutol một lần duy nhất trong ngày.
  • Nếu bị kích ứng đường tiêu hóa, có thể uống thuốc cùng với thức ăn.
  • Có thể nghiền viên thuốc thành bột, trộn với nước ép táo, không trộn với các nước ép khác hoặc siro khác vì không làm mất vị đắng hoặc không ổn định.
  • Dùng điều trị bệnh lao hoặc nhiễm khuẩn phức hợp Mycobacterium avium, phối hợp với các thuốc chống lao khác theo phác đồ điều trị để tránh phát triển kháng thuốc.

Liều dùng

Người lớn:
  • Bệnh nhân lao mới: 15mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 1,6g/ngày.
  • Bệnh nhân lao tái phát: 25mg/kg thể trọng/ngày trong 60 ngày đầu, sau đó uống 15mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 1,6g/ngày.
  • Dự phòng: 15mg/kg thể trọng/ngày, một liều duy nhất, những thuốc phối hợp nên được duy trì ở liều khuyến cáo.
Trẻ em:
  • Bệnh nhân lao mới và lao tái phát: 25mg/kg thể trọng/ngày trong 60 ngày đầu, sau đó uống 15mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 1g/ngày.
  • Dự phòng: 15mg/kg thể trọng/ngày, một liều duy nhất, những thuốc phối hợp nên được duy trì ở liều khuyến cáo.
  • Bệnh nhân suy thận: giảm liều và thay đổi khoảng đưa liều tùy theo mức độ suy thận. Cần hiệu chỉnh liều theo nồng độ ethambutol trong máu.
Xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.

Tác dụng phụ

Ít gặp (1/1000 < ADR ≤ 1/100):
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng acid uric máu.
  • Mắt: viêm thần kinh thị giác (giảm thị lực, mất thị lực, ám điểm, mù màu, rối loạn thị giác, hẹp trường nhìn, đau mắt).
Hiếm gặp (1/10000 < ADR ≤ 1/1000):
  • Máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu.
  • Hệ thần kinh: bệnh thần kinh ngoại vi, tê, dị cảm đầu chỉ.
  • Da và mô dưới da; phát ban, ngứa, nổi mề đay,
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
  • Máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Hệ miễn dịch: quá mẫn, phản ứng phản vệ (xem thêm da và mô dưới da).
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: gout.
  • Hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, mất phương hướng.
  • Tâm thần: rối loạn tâm thần, ảo giác.
  • Hô hấp, ngực và trung thất: viêm phổi; thâm nhiễm phổi, có hoặc không có tăng bạch cầu ái toan.
  • Da và mô dưới da: phát ban dạng lichen nhạy cảm với ánh sáng, viêm da mụn rộp, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì.
  • Cơ xương và mô liên kết: đau khớp.
  • Thân và tiết niệu: viêm thận kẽ.
  • Rối loạn chung: khó ở, sốt.
Chưa rõ tần suất:
  • Tiêu hóa: những rối loạn tiêu hóa như biếng ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy đôi được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị phối hợp nhiều loại thuốc chống lao, bao gồm ethambutol, mặc dù không được thấy ở những bệnh nhân thử nghiệm điều trị bằng duy nhất ethambutol.
  • Gan - mật: những phản ứng trên gan với viêm gan, vàng da, giá trị xét nghiệm chức năng gan bất thường, và rất hiếm gặp là suy gan, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng nhiều thuốc bao gồm ethambutol. Những xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện ở những bệnh nhân phát triển các triệu chứng hướng đến viêm gan hoặc trở nên không được khỏe trong quá trình điều trị.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc
  • Với isoniazid và các thuốc độc thần kinh khác (ví dụ: disulfiram, cloroquin, hydralazin, …) dùng đồng thời ethambutol với các thuốc đó có thể tăng nguy cơ độc thần kinh, như viêm dây thần kinh thị giác và ngoại biên.
  • Với các antacid: nhôm hydroxyd làm giảm hấp thu ethambutol ở một số người bệnh.
Tương kỵ của thuốc
  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

  • Không thấy dấu hiệu ngộ độc cấp với liều dùng bình thường.
  • Ngộ độc cấp thường xảy ra khi dùng liều cao hơn 10g với các triệu chứng thường gặp như: buồn nôn, đau bụng, sốt, lú lẫn, ảo giác và các bệnh lý khác của thần kinh thị giác.

Cách xử trí

  • Khi ngộ độc ethambutol, phải nhanh chóng rửa dạ dày và tiến hành thẩm phân thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc để giảm nhanh nồng độ thuốc trong máu.
  • Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Với người bệnh suy giảm chức năng thận phải giảm liều, dựa vào nồng độ ethambutol trong huyết thanh. Nên đánh giá chức năng thận trước khi điều trị, nếu độ thanh thải creatinin < 30ml/phút nên theo dõi nồng độ ethambutol huyết thanh trong quá trình điều trị.
  • Thận trọng khi điều trị ethambutol với người có bệnh ở mắt (như đục thủy tinh thể, các tình trạng tái phát viêm mắt, bệnh lý võng mạc do đái tháo đường), người già và trẻ em, nhất là trẻ em dưới 6 tuổi vì khó phát hiện và đánh giá các biến đổi về chức năng thị giác.
  • Sử dụng ethambutol thận trọng với trẻ em, chỉ dùng khi chắc chắn hoặc nghi ngờ chủng vi khuẩn tạo kháng isoniazid hoặc rifampicin, hoặc trẻ có thể tạo giống người lớn (thâm nhiễm đỉnh phổi, có hang).
  • Cần kiểm tra thị lực trước khi điều trị và trong quá trình điều trị, kiểm tra hàng tháng đối với những bệnh nhân dùng liều hàng ngày > 15mg/kg thể trọng. Ngưng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu rối loạn tầm nhìn.
  • Định kỳ xét nghiệm kiểm tra chức năng thận, gan và huyết học.
  • Chế phẩm chứa tartrazin là chất tạo màu, có thể gây ra phản ứng dị ứng như đỏ bừng, máy đay, khó thở, uể oải hoặc giảm huyết áp.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Mặc dù ethambutol qua được nhau thai và có thể gây quái thai khi dùng liều cao ở động vật thực nghiệm, nhưng cho đến nay chưa có thông báo về nguy cơ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai ở người. Tuy nhiên, chỉ chỉ định ethambutol cho phụ nữ mang thai khi xác định được lợi ích dùng thuốc lớn hơn nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

  • Ethambutol vào trong sữa mẹ với nồng độ tương đương nồng độ trong huyết tương, tuy nhiên chưa có báo cáo nào được ghi nhận biểu hiện độc tính ở trẻ bú mẹ điều trị bằng ethambutol. Chỉ sử dụng ethambutol cho người mẹ khi đã cân nhắc lợi ích đối với người mẹ và nguy cơ với trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chế phẩm gây giảm thị lực, đau đầu, chóng mặt, một số trường hợp tê và dị cảm đầu chi đã được ghi nhận.
  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe, vận hành máy, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mekophar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.