verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Eslatinb 20 Medisun trị chứng tăng cholesterol máu 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mỡ máu
Hoạt chấtSimvastatin
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMEDISUN
Số đăng ký893110539424
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng20 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Simvastatin 20 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Eslatinb 20:

  • Điều trị chứng tăng cholesterol máu: Hỗ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát, triglycerid giảm ít.
  • Dự phòng tiên phát biến cố mạch vành: Giảm các nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành tim, nhồi máu cơ tim, tử vong do bệnh tim mạch.
  • Xơ vữa động mạch: Làm chậm tiến triển xơ vữa mạch vành, giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với simvastatin hoặc thành phần của thuốc.
  • Bệnh gan hoạt động hoặc transamninase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Phối hợp Simvastatin với các thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh như itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole, thuốc ức chế protease của HIV boceprevir, telaprevir, erythromycin, clarithromycin, telithromycin và nefazodone.
  • Phối hợp với gemfibrozil, ciclosporin, hoặc danazol, amiodarone, amlodipin, diltiazem hoặc verapamil.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Liều giới hạn là 2 - 4 viên/ngày uống một liều duy nhất vào buổi tối.
  • Nếu cần thiết có thể điều chỉnh liều, sau khi đã dùng thuốc 4 tuần, tối đa là 4 viên/ngày, uống liều duy nhất vào buổi tối. Liều 4 viên/ngày chỉ được dùng ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng và có nguy cơ cao bị các biến chứng tim mạch, những người đã không đạt được kết quả điều trị trên liều thấp và khi lợi ích đem lại lớn hơn rủi ro tiềm ẩn.
Tăng cholesterol máu:
  • Người bệnh cần theo chế độ ăn ít cholesterol trước khi uống thuốc và phải tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị.
  • Những bệnh nhân có LDL-C (hơn 45%) liều khởi đầu 2 viên/ngày, uống liều duy nhất vào buổi tối. Điều chỉnh liều nếu cần thiết, phải được thực hiện như quy định ở trên.
Tăng cholesterol máu do di truyền:
  • Liều khuyến cáo là 2 viên/ngày vào buổi tối.
Phòng ngừa tim mạch:
  • Liều thông thường là 2 viên/ngày, uống liều duy nhất vào buổi tối, ở những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch vành (CHD, có hoặc không có hyperlipidaemia). Điều chỉnh liều nếu cần thiết, phải được thực hiện như quy định ở trên.
Bệnh nhân suy thận:
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận vừa và nhẹ.
Người cao tuổi:
  • Không cần điều chỉnh liều.
Người từ 10 - 17 tuổi:
  • Trẻ em và thanh thiếu niên cần theo chế độ ăn ít cholesterol trước khi uống thuốc và phải tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị.
  • Liều tối đa 2 viên/ngày, uống liều duy nhất vào buổi tối.

Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000; < 1/1000): Thiếu máu.
Rối loạn hệ thần kinh:
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000; < 1/1000): Nhức đầu, dị cảm, chóng mặt, đau thần kinh ngoại biên.
  • Rất hiếm (< 1/10,000): Suy giảm trí nhớ, mất ngủ.
  • Không biết đến: Phiền muộn.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
  • Không biết: Bệnh phổi kẽ.
Rối loạn tiêu hóa:
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000; < 1/1000): Táo bón, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm tụy.
Rối loạn gan-mật:
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000; < 1/1000): Viêm gan, vàng da.
  • Rất hiếm (< 1/10,000): Suy gan gây tử vong và không tử vong.
Rối loạn da và mô dưới da:
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000; < 1/1000): Phát ban, ngứa, rụng tóc.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết:
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000; < 1/1000): Bệnh cơ (bao gồm viêm cơ), tiêu cơ vân, đau cơ, chuột rút.
  • Không biết: Miễn dịch qua trung gian hoại tử cơ.
Rối loạn sinh sản:
  • Không biết đến: Rối loạn chức năng cương dương.
Rối loạn chung:
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000: < 1/1000): Chứng suy nhược.
Hội chứng quá mẫn đã được báo cáo:
  • Bao gồm phù mạch, hội chứng giống lupus, đau đa cơ do thấp khớp, viêm da, viêm mạch máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu ưa eosin, ESR tăng, viêm khớp và đau khớp, nổi mề đay, nhạy cảm ánh sáng, sốt, đỏ bừng, khó thở và khó chịu.
Theo điều tra:
  • Hiếm gặp (≥ 1/10.000; < 1/1000): Tăng transaminase huyết thanh, phosphatase kiềm cao, tăng nồng độ CK huyết thanh.
Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho Bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1g/ngày) hoặc colchicin.
  • Phối hợp với amiodaron, amlodipin, ranolazin: Không dùng quá 20mg simvastatin/ngày.
  • Khi đang dùng simvastatin, tránh dùng lượng lớn nước bưởi ép (Grapefruit juice) (>1 lít/ ngày).
  • Simvastatin có thể làm tăng tác dụng của Warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng statin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để bảo đảm không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin.
  • Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của statin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng hai thuốc này phải cách xa nhau.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Một vài trường hợp quá liều, đã được báo khi dùng liều 3,6g. Tất cả bệnh nhân phục hồi không di chứng.
  • Không có biện pháp điều trị cụ thể trong trường hợp quá liều. Trong trường hợp này, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi bắt đầu điều trị cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu như đái tháo đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư ...
  • Nên xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
  • Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
    • Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
    • Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
    • Thuốc chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Vì các statin làm giảm tổng hợp cholesterol và có thể cả nhiều chất khác có hoạt tính sinh học dẫn xuất từ cholesterol, nên thuốc có thể gây hại cho thai nhi nếu dùng cho phụ nữ mang thai. Vì vậy chống chỉ định dùng statin trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
  • Vì thuốc có khả năng gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ đang bú sữa mẹ, nên chống chỉ định dùng statin ở người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 24/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
M

Medisun

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com