
Thuốc Erythromycin 250 mg Vidipha điều trị nhiễm khuẩn 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Erythromycin |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | VIDIPHA |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Erythromycin 250 mg Vidipha (Viên bao phim) điều trị viêm phổi, viêm phế quản, viêm kết mạc, dùng với neomycin dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật ruột...
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Erythromycin | 250 mg |
Chỉ định
- Viêm phế quản, viêm ruột do Campylobacter, hạ cam, bạch hầu, viêm phổi và các nhiễm khuẩn do Legionella, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia, ho gà, viêm phổi (do Mycoplasma, Chlamydia, các loại viêm phổi không điển hình và cả do Streptococcus), viêm xoang.
- Phối hợp với neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột.
- Các bệnh viêm phổi không điển hình do Chlamydia hoặc do aemophilus influenzae ở người mang thai và các trẻ nhỏ.
- Cho người bệnh dị ứng với kháng sinh beta - lactam, đặc biệt là dị ứng với penicilin.
- Dùng thay thế penicilin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp.
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với erythromycin, người bệnh trước đây đã dùng erythromycin mà có rối loạn về gan, người có tiền sử điếc.
- Người bệnh rối loạn porphyrin cấp.
- Không phối hợp với terfenadin, đặc biệt ở người bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q - T kéo dài, thiếu máu tim cục bộ hoặc người có rối loạn điện giải.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn: từ 1g - 2g/ngày, chia làm 2 - 4 lần. Khi nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng đến 4g/ngày, chia làm nhiều lần.
- Trẻ em: khoảng 30 - 50mg/kg thể trọng/ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên gấp đôi.
- Trẻ em từ 2 - 8 tuổi: 1g/ngày, chia làm nhiều lần.
- Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng 500mg/ngày, chia làm nhiều lần.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Tiêu hóa: đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy.
- Da: ngoại ban.
Ít gặp:
- Da: mày đay.
Hiếm gặp:
- Toàn thân: phản ứng phản vệ.
- Tuần hoàn: loạn nhịp tim.
- Gan: transaminase tăng, bilirubin huyết thanh tăng, ứ mật trong gan.
- Tai: điếc, có hồi phục.
Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Erythromycin làm giảm sự thanh thải trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của alfentanil.
- Chống chỉ định dùng phối hợp astemizol hoặc terfenadin với erythromycin vì nguy cơ độc với tim như xoắn đỉnh, nhanh nhịp thất và tử vong.
- Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của carbamazepin và acid valproic, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính.
- Erythromycin đối kháng tác dụng của cloramphenicol, lincomycin.
- Tránh phối hợp với penicilin.
- Erythromycin làm tăng nồng độ digoxin trong máu.
- Erythromycin làm giảm sự thanh thải của các xanthin như aminophylin, theophylin, cafein, do đó làm tăng nồng độ của những chất này trong máu. Nếu cần, phải điều chỉnh liều.
- Erythromycin có thể kéo dài quá mức thời gian prothrombin và làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài bằng warfarin. Cần phải điều chỉnh liều warfarin và theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin.
- Erythromycin làm giảm sự thanh thải của midazolam hoặc triazolam và làm tăng tác dụng của những thuốc này.
- Dùng liều cao erythromycin với các thuốc có độc tính trên tai ở người bệnh suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính trên tai của những thuốc này.
- Phối hợp erythromycin với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tiềm năng độc với gan.
- Erythromycin làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương và tăng nguy cơ độc với thận.
- Erythromycin ức chế chuyển hóa của ergotamin và làm tăng tác dụng co thắt mạch của thuốc này.
- Thận trọng khi dùng erythromycin cùng với lovastatin có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Mất thính giác, buồn nôn nặng, nôn mửa và tiêu chảy.
Xử trí:
- Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng, thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần, dùng các biện pháp hỗ trợ.
- Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người bệnh gan hoặc suy gan.
- Người bệnh loạn nhịp và có các bệnh khác về tim.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Erythromycin đi qua nhau thai.
Thời kỳ cho con bú:
- Erythromycin tiết vào sữa mẹ, nhưng không có thông báo về tác dụng không mong muốn cho trẻ em bú sữa mẹ có erythromycin.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi dùng thuốc vì thuốc có thể gây co giật, yếu cơ.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

