verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
RXViệt NamViệt Nam

Thuốc Entacron 50 Savipharm điều trị cổ trướng do xơ gan 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc gan mật
Hoạt chấtSpironolactone
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng ký893110541924
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng50 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Entacron 50 Savi chứa spironolactone 50mg, thuộc nhóm thuốc lợi tiểu giữ kali, có tác dụng tăng đào thải natri và nước qua thận. Thuốc được sử dụng trong điều trị cổ trướng do xơ gan, giúp giảm tình trạng tích tụ dịch trong ổ bụng. Nên dùng thuốc theo đúng chỉ định và theo dõi của bác sĩ.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Spironolactone 50 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Entacron 50:

  • Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron.
  • Tăng huyết áp, khi cách điều trị khác kém tác dụng hoặc không thích hợp.
  • Tăng aldosteron tiên phát, khi không thể phẫu thuật.

Chống chỉ định

  • Suy thận cấp, suy thận nặng.
  • Vô niệu, tăng kali huyết.
  • Mẫn cảm với Spironolacton.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn:

  • Lợi tiểu khi phù kháng trị do xơ gan, hội chứng thận hư, suy tim sung huyết, đặc biệt nghi ngờ có tăng Aldosteron thường phối hợp với Furosemid, các Thiazid hoặc các thuốc lợi tiểu tương tự: Liều ban đầu là uống 25 - 200mg/ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 5 ngày, liều duy trì là 75 - 400mg/ngày, chia 2 - 4 lần.
  • Chống tăng huyết áp: Liều ban đầu uống 50 - 100mg/ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 2 tuần; liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh. Nhưng hiện nay ít được dùng để điều trị tăng huyết áp.
  • Tăng Aldosteron tiên phát: 100 - 400mg/ngày, chia 2 - 4 lần trước khi phẫu thuật. Liều thấp nhất có hiệu quả có thể duy trì trong thời gian dài đối với người bệnh không thể phẫu thuật.

Trẻ em:

  • Lợi tiểu hoặc trị tăng huyết áp, cổ trướng do xơ gan: Liều ban đầu uống 1 - 3mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 - 4 lần; liều được điều chỉnh sau 5 ngày.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng không liên quan đến liều dùng trong ngày và thời gian điều trị. Nguy cơ phản ứng có hại thấp khi dùng liều thấp hơn 100 mg. Thông thường nhất là to vú ở đàn ông do tăng nồng độ prolactin nhưng thường hồi phục sau điều trị, Tăng kali huyết luôn phải được xem xét ở những người giảm chức năng thận. Nguy cơ này thấp khi dùng liều dưới 100 mg/ngày ở người có chức năng thận bình thường, với điều kiện không dùng thêm kali và phải kiểm soát việc nhận kali qua ăn uống không theo chế độ.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà.
  • Nội tiết: Tăng Prolactin, to vú ở đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh chảy máu sau mãn kinh.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Ban đỏ, ngoại ban mày đay.
  • Chuyển hóa: Tăng Kali huyết, giảm Natri huyết.
  • Thần kinh: Chuột rút/co thắt cơ, dị cảm.
  • Sinh dục tiết niệu: Tăng Creatinin huyết thanh.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Hướng dẫn cách xử tri ADR

  • Giảm natri huyết thường biểu hiện: Khô miệng, khát nước, mệt mỏi, buồn ngủ. Điều này phải được xem xét thận trọng, đặc biệt khi dùng phối hợp với các loại thuốc lợi tiểu khác. Cần phải điều chỉnh liều lượng và kiểm tra định kỳ điện giải đồ.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng đồng thời spironolacton với các chất ức chế enzym chuyển (ACE – 1) có thể dẫn tới "tăng kali huyết" nặng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người có suy thận. Tác dụng chống đông của coumarin, hay dẫn chất indandion hay heparin bị giảm khi dùng cùng với spironolacton. Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của spironolacton. Sử dụng đồng thời lithi và spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc lithi, do giảm độ thanh thải. Sử dụng đồng thời các thuốc có chứa kali với spironolacton làm tăng kali huyết. Nửa đời sinh học của digoxin và các glycosid tim có thể tăng khi dùng đồng thời với spironolacton.
  • Rượu, thuốc an thần, thuốc gây nghiện: Khả năng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra.
  • Corticosteroid, ACTH: Gây tăng suy kiệt chất điện giải, đặc biệt là hạ kali máu, có thể xảy ra.
  • Thuốc giãn cơ không phân cực (ví dụ tubocurarin): Có thể gây tăng đáp ứng dẫn đến giãn cơ.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Lo lắng, lẫn lộn, yếu cơ, khó thở.

Cách xử trí:

  • Rửa dạ dày, dùng than hoạt.
  • Kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận.
  • Điều trị hỗ trợ. Nếu tăng kali huyết có thay đổi điện tâm đồ: Tiêm tĩnh mạch natri bicarbonat, calci gluconat; cho uống nhựa trao đổi ion (natri polystyren sulfonat - biệt dược Kayexalat) để thu giữ các ion kali, làm giảm nồng độ kali máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Tình trạng có nguy cơ tăng kali huyết như khi suy giảm chức năng thận và khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường khác. Toan chuyển hóa do tăng clor máu có thể hồi phục (thường đi kèm với tăng kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù dù chức năng thận bình thường.
  • Các thuốc lợi tiểu nói chung chống chỉ định ở người mang thai, trừ khi bị bệnh tim, vì thuốc không phòng được và cũng không chữa được phù do nhiễm độc thai nghén và thuốc còn làm giảm tưới máu cho nhau thai.

Cảnh báo

  • Bổ sung kali ở dạng thuốc hoặc ở dạng chế độ ăn giàu kali, thường không nên kết hợp khi sử dụng spironolacton.
  • Tiêu thụ kali quả nhiều có thể gây ra tăng kali máu ở những bệnh nhân sử dụng spironolacton.
  • Spironclacton không được dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali. Spironolacton, khi được sử dụng chung với chất ức chế men chuyển ACE hoặc indomethacin gây tăng kali máu nghiêm trọng. Cần phải hết sức thận trọng khi spironolacton được dùng đồng thời với các thuốc này. Nếu nghi ngờ có tăng kali máu (dấu hiệu cảnh báo gồm dị cảm, yếu cơ, mệt mỏi, liệt nhão chi, nhịp tim chậm và sốc) phải thực hiện điện tâm đồ (ECG). Tuy nhiên, điều quan trọng là phải theo dõi nồng độ kali huyết thanh do tăng kali máu nhẹ có thể không thể hiện được trên ECG.
  • Spironolacton phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan, vì một thay đổi rất nhỏ của dịch cơ thể và cân bằng điện giải có thể thúc đẩy tình trạng hôn mê gan.

Thận trọng

  • Chung: Tất cả các bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu nên được giám sát để tìm bằng chứng về thể dịch hoặc mất cân bằng điện giải ví dụ như hạ magnesi máu (hypomagnesemia), hạ natri máu, nhiễm kiềm clor (hypochloremic) và tăng kali máu. Xác định điện giải trong huyết thanh và nước tiểu đặc biệt quan trọng khi bệnh nhân nôn mửa quá mức hoặc nhận dịch tiêm. Dấu hiệu cảnh báo hoặc triệu chứng của thể dịch và mất cân bằng điện giải, không phân biệt nguyên nhân, bao gồm khô, miệng khát, yếu ớt, thờ ơ, buồn ngủ, đau bồn chồn cơ hoặc chuột rút, mệt mỏi cơ bắp, hạ huyết áp, thiểu niệu, nhịp tim nhanh và các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn và nôn mửa. Tăng kali máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy thận hoặc thu nạp một lượng quá dư kali, có thể gây ra các bất thường về tim và dẫn đến tử vong. Do đó, không nên dùng chất bổ sung kali khi đang dùng spironolacton.
  • Xét nghiệm định kỳ chất điện giải trong huyết thanh để phát hiện sự mất cân bằng chất điện giải, đặc biệt ở người già và người suy giảm đáng kể chức năng thận hoặc gan.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Spironolacton có thể dùng cho người mang thai khi bị bệnh tim.

Thời kỳ cho con bú

  • Có thể sử dụng thuốc cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Do tác dụng ngủ gà, đau đầu có thể xảy ra nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 20/08/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
S

Savipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com